1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefradine
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DB09.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Nidaref, Fascip 250
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang hoặc viên nén: 500 mg.
Bột pha uống: 250mg.
Thuốc tham khảo:
| NIDAREF 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefradine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| FASCIP 250 | ||
| Mỗi gói cốm có chứa: | ||
| Cefradine | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn còn nhạy cảm bao gồm nhiễm khuẩn da và mô mềm; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới; nhiễm khuẩn đường tiết niệu, kể cả viêm tuyến tiền liệt và các nhiễm khuẩn nặng và mạn tính khác; nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và nhiễm khuẩn xương khớp.
Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc sau bữa ăn..
Liều dùng:
Người lớn: Liều uống thông thường 1-2 g/ngày, chia làm 2-4 lần. Liều khuyến cáo tối đa 4 g/ngày.
Trẻ em: Liều uống thông thường 25-50 mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần ; viêm tai giữa: 75-100 mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần. Không dùng quá 4 g/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng: Nên giảm liều tùy theo độ thanh thải creatinin (CC):
CC > 20 ml/phút: 500 mg/lần, 6 giờ một lần.
CC từ 5-20 ml/phút: 250 mg/lần, 6 giờ một lần.
CC < 5 ml/phút: 250 mg/lần, 12 giờ một lần.
Nên tiếp tục điều trị 48-72 giờ sau khi các triệu chứng đã khỏi hẳn.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
4.4 Thận trọng:
Dùng cefradin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
Thận trọng khi dùng thuốc trên những người suy thận, người có tiền sử viêm đại tràng, tiền sử dị ứng với penicilin.
Phải theo dõi chức năng thận và máu trong quá trình điều trị, nhất là khi dùng thuốc với liều cao trong thời gian dài.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:
US FDA pregnancy category:
Thời kỳ mang thai:
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không phải luôn luôn dự đoán đáp ứng trên người, do đó phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Cefradin bài tiết trong sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp nhất là các phản ứng quá mẫn bao gồm ban da, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, và phản vệ.
Các tác dụng ngoại ý khác như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả, mất bạch cầu hạt, biến chứng chảy máu cũng đã được báo cáo.
Hoại tử ống thận cấp sau khi dùng liều quá cao, và thường liên quan đến người cao tuổi, hoặc người có tiền sử suy thận hoặc dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên thận như các kháng sinh aminoglycosid. Viêm thận kẽ cấp cũng đã xảy ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các triệu chứng không cải thiện hay nặng hơn trong vòng vài ngày sử dụng thuốc, xảy ra phản ứng phản vệ, độc thận hay viêm đại tràng màng giả.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Probenecid ức chế bài tiết các cephalosporin qua thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ của cephalosporin trong huyết thanh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.
Xử trí:
Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Rửa dạ dày thường không cần thiết trừ khi đã uống cefradin gấp 5-10 lần liều bình thường.
Thẩm phân máu không cần thiết trong trường hợp quá liều cefradin.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefradin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do sự ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn.
Cefradin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng in vitro đối với nhiều cầu khuẩn Gram dương bao gồm Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tiết beta-lactamase nhưng không đề kháng với penicilin).
Các cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng hạn chế đối với các vi khuẩn Gram âm, mặc dù những thuốc này có thể có tác dụng in vitro đối với một vài chủng Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.
Các cephalosporin thế hệ 1 không có tác dụng trên Enterococcus (ví dụ Enterococcus faecalis), Staphylococcus kháng methicilin, Bacteroides fragilis, Citrobacter, Enterobacter, Listeria monocytogenes, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, và Serratia.
Cơ chế tác dụng:
Cefradin là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 bán tổng hợp; dùng đường uống có tác dụng tương tự như cefalexin, đường tiêm tác dụng tương tự cefazolin trong điều trị các nhiễm khuấn nhạy cảm và dự phòng nhiễm khuấn trong phẫu thuật. Thuốc có tác dụng diệt khuấn. Giống như penicilin, cefradin ức chế sự tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuấn.
5.2. Dược động học:
Cefradin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống và đạt khoảng 9, 17, và 24 microgram/ml ứng với các liều 0.25, 0.5, và 1 g. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi.
Chỉ khoảng 8-12% cefradin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1 giờ; nửa đời huyết tương tăng ở bệnh nhân suy thận. Cefradin phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, nhưng ít vào dịch não tủy. Nồng độ trị liệu của thuốc đạt được ở mật. Thuốc qua nhau thai vào hệ tuần hoàn thai nhi và phân bố vào trong sữa mẹ với lượng nhỏ.
Cefradin không bị chuyển hóa. Thuốc thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, trên 90% của một liều uống được bài tiết trong vòng 6 giờ. Nồng độ đỉnh trong nước tiểu sau khi uống liều 500 mg là 3 mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết cefradin. Cefradin được thải loại bằng thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sodium starch glycolat, Spray dried rice starch, Magnesium stearat, Colloidal silicon dioxide
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Cefradin phải được bảo quản ở nơi mát, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam