Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Sulcetam Inj.
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Sulcetam Inj. (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefoperazone + Sulbactam
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm cephalosporin. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD62.
Biệt dược gốc: Sulperazone
Biệt dược: Sulcetam Inj.
Hãng sản xuất : Myung-In Pharm. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột pha tiêm:
Cefoperazon natri tương ứng với 0,5g Cefoperazon; Sulbactam natri tương ứng với 0,5g Sulbactam theo tỷ lệ 1:1.
Thuốc tham khảo:
| SULCETAM INJ. | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefoperazon | …………………………. | 500 mg |
| Sulbactam | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm tiểu phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ cấp đường hô hấp mãn tính, viêm phổi, mủ ở phổi, viêm mủ màng phổi, viêm thanh quản hầu, viêm amiđan, viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm túi mật, viêm đường mật, áp xe gan, viêm màng bụng, nhiễm trùng trong tử cung, viêm màng trong tử cung, viêm chậu hông, những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục, nhiễm khuẩn, áp xe vòng viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ cấp ở vết thương hở, viêm tuyến Batholin.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cách sử dụng: dùng đường tĩnh mạch
Hòa tan trong 10,0 ml nước cất pha tiêm. Lắc kĩ.
Truyền ngắt quãng, mỗi lọ thuốc phải được pha với lượng thích hợp dung dịch dextrose 5%, natri chloride 0,9% hay nước cất pha tiêm và phải pha loãng thành 20ml với cùng dung dịch pha thuốc ban đầu đề truyền trong 15-60 phút.
Lactated ringer là dung dịch thích hợp cho truyền tĩnh mạch nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu. Trong trường hợp này, nên dùng nước cất pha tiêm để pha thuốc. Phải pha thuốc theo 2 bước, lần đầu dùng nước cất pha tiêm để hòa tan thuốc, rồi pha thêm với dung dịch Lactated Ringer để có nồng độ sulbactam 5 mg/ml.
Tiêm tĩnh mạch: mỗi lọ thuốc cũng được pha như trên và tiêm trong ít nhất 3 phút.
Dung dich sau khi hòa tan không được chứa dị vật có thể quan sát được bằng mắt thường
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sỹ.
Liều dùng:
Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
Liều lượng chính xác và đường dùng phụ thuộc độ tuổi, tình trạng bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, và tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh.
Người lớn: Trong phần lớn các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình có thể dùng từ 1-2g (tương đương 0.5-1 mg cefoperazon) mỗi 12h. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng liều 2-4g (tương đương 1-2 g cefoperazon) mỗi 12h. Liều tối đa khuyến cáo là 8g (tương đương 4 g cefoperazon) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa khuyến cáo của sulbactam là 4g/ngày, bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng có thể được cân nhắc bổ sung thêm cefoperazon.
Trẻ em và trẻ sơ sinh: Trẻ trên 2 tháng tuổi liều từ 40-80mg/kg/24h (tương đương 20- 40mg/kg/24h cefoperazon), đưa thuốc mỗi 6h. Trong nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng đã kháng thuốc, có thể tăng liều lên 160mg/kg/ngày, đưa thuốc mỗi 6h hay 12h.
Trẻ sơ sinh liều tối đa sulbactam là 80mg/kg/ngày. Nếu cần tăng liều cefoperazon trên 80mg/kg/ngày thì có thể bổ sung thêm cefoperazon.
Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
Cần thiết phải chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin giảm dưới 20ml/phút.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 15-30 mL/phút, liều dùng tối đa là 2g (tương đương 1g cefoperazon)/12h. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, liều dùng tối đa là 1g (tương đương 500mg cefoperazon)/12h. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể bổ sung thêm cefoperazon.
Dược động học của cefoperazon có thay đổi trong quá trình chạy thận nhân tạo. Trong quá trình này thời gian bán thải giảm nhẹ. Cần phải có phác đồ theo dõi và bổ sung liều theo chu kỳ chạy thận.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Liều tối đa không quá 4g/24h (tương đương 2g cefoperazon).
4.3. Chống chỉ định:
SULCETAM INJ. chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với sulbactam, cefoperazon hoặc có tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin và các penicillin.
4.4 Thận trọng:
Cefoperazon bài tiết qua mật. Thời gian bán thải của cefoperazon thường kéo dài và sự bài tiết của thuốc qua nước tiểu tăng ở những bệnh nhân bị bệnh gan và/hoặc tắc mật. Rối loạn chức năng gan trầm trọng, nồng độ điều trị của cefoperazon đạt được trong mật chỉ tăng từ 2 đến 4 lần trong thời gian bán thải.
Sự điều chỉnh liều có thể cần thiết trong những trường hợp tắc nghẽn mật trầm trọng, bệnh gan trầm trọng hoặc trong những trường hợp rối loạn chức năng thận xảy ra cùng lúc với các điều kiện này.
Trong những bệnh nhân rồi loạn chức năng gan và đồng thời bị suy thận, nồng độ cefoperazon trong huyết thanh nên được theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Không dùng quá 2 g/ngày cefoperazon mà không theo dõi cần thận nồng độ trong huyết thanh.
Thời gian bán thải của cefoperazon thì hơi ngắn trong quá trình thẩm tách máu. Do đó, liều dùng nên được ghi lại sau quá trình thẩm tách máu.
Cũng như các thuốc kháng sinh khác, sự thiếu hụt vitamin K xảy ra ở một vài bệnh nhân điều trị với cefoperazon. Điều này do các loại vi sinh ở đường ruột bị kìm hãm, mà các loại vi sinh này tổng hợp nên vitamin này. Những nguy cơ này bao gồm những bệnh nhân có chế độ ăn kém, có tình trạng kém hấp thu (như xơ hóa nang) và những bệnh nhân có chế độ nuôi dưỡng theo đường tiêm truyền kéo dài. Thời gian prothrombin nên được theo dõi ở những bệnh nhân này và dùng thêm vitamin K nên được tiến hành.
Các phản ứng bao gồm đỏ bừng, đổ mô hôi, nhức đầu va tăng nhịp tim đã được báo cáo khi dùng alcohol trong thời kỳ điều trị và sau năm ngày sau khi dùng cefoperazon. Các phản ứng tương tự đã được báo cáo khi dùng một số cephalosporin và những bệnh nhân phải thận trọng khi dùng thức uống có cồn cùng lúc với Sulcetam Inj. Đối với những bệnh nhân sử dụng chế độ ăn bằng đường uống nhân tạo hoặc đường tiêm truyền, nên tránh dung dịch có chứa cồn. Cũng như các kháng sinh khác, sự tăng quá mức các chủng không nhạy cảm có thế xảy ra khi dùng kéo dài Sulcetam Inj. Bệnh nhân nên được theo dõi cần thận trong quá trình điều trị. Cũng như các chất có tác động toàn thân, nên theo kiểm tra định kỳ sự rối loạn chức năng của hệ thống các cơ quan trong quá trình điều trị kéo dài; bao gồm thận, gan, và hệ tuần hoàn. Điều này đặc biệt quan trọng ở trẻ sơ sinh, đặc biệt khi sinh non, và trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Có thể gặp một số tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như đau đầu, co giật nhưng rất hiếm gặp và ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận. Do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc ở những bệnh nhân này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu về sinh sản được tiến hành trên chuột với liều gấp 10 lần liều sử dụng trên ngườivà cho thấy không có biểu hiện nguy hại sinh sản và không có biểu hiện gây quái thai. Tuy nhiên không có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Bởi vì những nghiên cứu trên động vật thì không luôn luôn giống như đáp ứng trên người, thuốc này chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai nếu thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ một lượng nhỏ sulbactam và cefoperazon được bài tiết qua sữa mẹ. Dù cả hai chất bài tiết kém qua sữa mẹ, thận trọng khi dùng Sulcetam Inj. cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đường tiêu hoá – Cũng như các kháng sinh khác, phản ứng phụ hay gặp nhất với Sulcetam Inj. thường xảy ra ở đường tiêu hoá. Tiêu chảy/phân lỏng đã được báo cáo xảy ra kèm theo buồn nôn và nôn. Mức độ thường xuyên của những phản ứng này khoảng 3,6 đến 10,8%.
Các phản ứng trên da – Cũng như các penicillin và cephalosporin, biểu hiện các phản ứng mẫn cảm bao gồm phát ban dát sần, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin và sốt do thuốc đã được báo cáo. Những phán ứng này đã được báo cáo từ 0,8 đến 1,3% các trường hợp, và hay xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ing đặc biệt là penicillin.
Huyết học: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính đã được báo cáo. Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, giảm lượng bạch cầu được hồi phục có thể xảy ra khi sử dụng kéo đài. Một vài cá nhân có phản ứng Coomb dương tính trong quá điều trị cephalosporin. Giảm lượng huyết cầu tố và tỷ lệ thể tích huyết cầu đã được báo cáo, khi dùng cephalosporin. Tăng bạch cầu ưa eosin thoáng qua, giảm lượng tiểu cầu và giảm lượng prothrombin đã được báo cáo.
Các phản ứng phụ khác (nhức đầu, sốt, đau chỗ tiêm, rét run) xảy ra ít hơn 1% bệnh nhân.
Những bất thường ở các thử nghiệm ở phòng thí nghiệm: Tăng thoáng qua lượng SGOT, SGPT, phosphat kiềm và mức bilirubin từ 6,3 đến 10,0% các trường hợp đã được báo cáo.
Các phản ứng tại chỗ: Sulcetam Inj. dung nạp tốt sau khi tiêm bắp. Đôi khi, đau nhẹ thoáng sau khi dùng đường tiêm. Cũng như các cephalosporin và các penicillin, khi Sulcetam Inj. tiêm truyền tĩnh mạch một vài bệnh nhân bị viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Giống như các kháng sinh beta-lactam khác, dung dịch Sulcetam Inj. không nên dùng chung với dung dịch aminoglycosid do có tương tác vật lý xảy ra giữa chúng. Nếu Sulcetam Inj. và aminoglycosid được dùng ở một bệnh nhân, chúng phải được dùng tách biệt và không được trộn chung.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Cefoperazon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.
Cefoperazon là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim.
Cefoperazon rất vững bền trước các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm. Do đó, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn Gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicilinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganella, Providencia, Salmonella, Shigella, và Serratia spp.). Cefoperazon tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta – lactam khác.
Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis, và Neisseria spp. Các chủng Pseudomonas aeruginosa, Serratia và Enterobacter sau một thời gian tiếp xúc các cephalosporin có thể sinh beta – lactamase tạo ra sự kháng thuốc, mà biểu hiện có thể chậm. In vitro, hầu hết các chủng Ps. aeruginosa chỉ nhạy cảm với những nồng độ cao của cefoperazon.
Ngoài ra, cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus aureus, Staph. epidermidis, Streptococcus nhóm A, và B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae. In vitro, cefoperazon có tác dụng phần nào trên một số chủng Enterococci. Nhưng nói chung tác dụng của cefoperazon trên các cầu khuẩn Gram dương kém hơn các cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.
Cefoperazon có tác dụng trên một số vi khuẩn kị khí bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, Bacteroides fragilis, và các chủng Bacteroides.Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và Bacteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất ức chế beta – lactamase sulbactam nhưng Ps. aeruginosa kháng thuốc thì không nhạy cảm với sự kết hợp này.
Không có cephalosporin nào được coi là có tác dụng với các chủng Enterococcus, các chủng Listeria, Chlamydia, Clostridium difficile, hoặc các chủng Staph. epidermidis hoặc Staph. aureus kháng methicilin. Cefoperazon không có tác dụng với Streptococcus pneumoniae kháng penicilin.
Sulbactam
Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta – lactamase.
Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.
Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt cefoperazon bằng cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phối hợp sulbactam với cefoperazon tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của cefoperazon đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta – lactamase.
Việc kết hợp cefoperazon và sulbactam hiệp đồng tác dụng kháng khuẩn, làm giảm nồng độ MIC đến 4 lần so với việc dùng đơn độc từng thành phần.
Cơ chế tác dụng:
Cefoperazone là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefoperazone rất bền vững với các beta-lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm nên có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương. Thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta-lactam khác.
Sulbactam là một penicillanic acid sulfone, chất ức chế không thuận nghịch cả hai loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khoảng 84% liều dùng sulbactam và 25% liều dùng của cefoperazon khi sử dụng SULCETAM INJ. được bài tiết qua thận. Hầu hết liều dùng còn lại của cefoperazon được bài tiết qua mật. Sau khi sử dụng cefoperazon thời gian bán thải của sulbactam khoảng 1 giờ trong khi của cefoperazon là 1,7 giờ. Nồng độ trong huyết thanh cho thấy có sự tương xứng với liều sử dụng. Những giá trị này thường không thay đổi khi sử dụng một mình. Nồng độ đỉnh của sulbactam và cefoperazon sau khi dùng 2 g SULCETAM INJ. (1g sulbactam, 1g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch trên 5 phút là 130,2 và 236,8 mcg/ml tương ứng. Điều này thể hiện một lượng lớn sulbactam được phân phối (Vd = 18,0-27,6L), so với cefoperazon (Vd=10,2-11,3L).
Dược động học của SULCETAM INJ. khi nghiên cứu trên người cao tuổi bị thiểu năng thận và hư hại gan. Sulbactam và cefoperazon thể hiện thời gian bán thải dài hơn, độ thanh thải thấp hơn, và thể tích phân phối lớn hơn khi so sánh với người bình thường. Dược động học của sulbactam liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận trong khi cefoperazon liên quan tới mức độ rối loạn chức năng gan. Ở những bệnh nhân có chức năng thận khác nhau khi dùng Sulcetam Inj., tổng lượng thanh thải của sulbactam liên quan đến mức thanh thải creatin ước tính. Ở những bệnh nhân vô thận cho thấy có sự kéo dài đáng kể thời gian bán thải của sulbactam (khoảng 6,9 và 9,7 giờ ở các nghiên cứu). Thẩm tách máu làm thay đổi đáng kể thời gian bán thải, tổng lượng thanh thải, và thể tích phân phối của sulbactam. Không có sự khác biệt lớn về được động học của cefoperazon ở những bệnh nhân suy thận.
Những nghiên cứu được tiến hành trên những bệnh nhân nhi cho thấy không có sự thay đổi đáng kể về dược động học các thành phần của SULCETAM INJ. so với người trưởng thành. Thời gian bán thải của trẻ em khoảng 0,91 đến 1,42 giờ đối với sulbactam và khoảng 1,44 đến 1,88 giờ đối với cefoperazon.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha chỉ dùng trong 24 giờ.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Sulcetam Inj. do Myung-In Pharm. Co., Ltd.. sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM