Cefdinir – Uphacefdi

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefdinir

Phân loại: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD15.

Biệt dược gốc: OMNICEF

Biệt dược: UPHACEFDI

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha hỗn dịch uống 125 mg.

Thuốc tham khảo:

UPHACEFDI
Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa:
Cefdinir …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da nhẹ và vừa, không có biến chứng gây ra do vi khuẩn nhạy cảm; Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay mạch bạch huyết, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.

Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Cắt gói thuốc theo đường gạch chỉ dẫn, đổ hết thuốc trong gói vào 1 cốc nhỏ.

Thêm vào khoảng 15 ml nước nguội (tương đương 3 muỗng cà phê).

Khuấy đều và uống ngay.

Sử dụng đúng liều và theo sự chỉ dẫn.

Liều dùng:

Người lớn: 4 gói/ ngày, chia 1 – 2 lần.

Trẻ em: 14 mg/ kg/ ngày, tối đa là 600 mg mỗi ngày.

Phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận: 2 gói/ ngày đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/ phút.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.

Không dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicilin. Nên tránh dùng cephalosporin cho bệnh nhân có phản ứng phản vệ với penicilin. Nếu có một phản ứng dị ứng nào xảy ra trong quá trình điều trị bằng cefdinir, nên ngừng thuốc và điều trị với liệu pháp phù hợp được chỉ định (ví dụ: epinephrin, corticosteroid, duy trì oxy và thông khí).

Chỉ dùng thuốc để trị nhiễm khuẩn, không dùng thuốc để trị nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường).

Phải uống thuốc đủ liều, thậm chí vẫn tiếp tục uống sau khi đã cảm thấy khỏe một vài ngày. Việc ngừng thuốc giữa chừng sẽ làm giảm hiệu quả điều trị và tăng khả năng đề kháng thuốc của vi khuẩn.

Tiêu chảy là tác dụng phụ thường gặp và sẽ biến mất sau khi ngưng thuốc, tuy nhiên, nếu thấy phân lỏng kèm theo máu (có hoặc không có đau bụng và sốt) xảy ra trong lúc điều trị hoặc kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi uống liều cuối cùng thì phải đến gặp bác sĩ.

Thận trọng với người bệnh suy thận nặng, bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt, phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có nguy cơ gây nhức đầu và chóng mặt, cần thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category:

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Không phát hiện cefdinir trong sữa mẹ sau khi uống liều duy nhất 600 mg. Tuy nhiên, cefdinir nên được sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cefdinir nói chung được dung nạp tốt. Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, được báo cáo xảy ra ở 16% bệnh nhân là người lớn hoặc thanh niên và 8% đối với bệnh nhân là trẻ em khi sử dụng liều uống thông thường. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, trường hợp nghiêm trọng đủ để khuyến cáo ngừng sử dụng thuốc xảy ra trên khoảng 3% bệnh nhân.

Hiếm khi: Buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhức đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.

Rất hiếm: Quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc kháng acid và các chế phẩm chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir.

Probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Các thông tin về tình trạng quá liều do Cefdinir chưa được thiết lập trên người. Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể.

Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7-aminocephalosporanic acid.

Cefdinir không bị ảnh hưởng bở các loại men bêta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và gram(+); đặc biệt, nó có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.

Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn gram(-) và vi khuẩn gram(+).

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Nồng độ đỉnh huyết tương của Cefdinir xảy ra trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống, liều càng cao thì nồng độ càng lớn, tuy nhiên nồng độ tăng ít hơn ở liều 300mg (7 mg/kg) – 600mg
(14 mg/kg). Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng Cefdinir với thức ăn.

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của Cefdinir ở người lớn là 0.35 L/kg (±0.29); ở bệnh nhân nhi (6 tháng – 12 tuổi) là 0.67 L/kg (±0.08). 60 – 70% Cefdinir gắn kết với huyết tương ở cả người lớn và bệnh nhân nhi, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ.

Chuyển hoá và đào thải: Cefdinir không bị chuyển hoá, hoạt tính chủ yếu là do thuốc gốc. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua sự thải trừ của thận với nửa đời bán thải là 1.7 (± 0.6) giờ. Ở những người khoẻ mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải là 2.0 (± 1.0) mL/phút/kg và độ thanh thải theo đường uống với liều 300 – 600mg là 11.6 (±6.0) và 15.5 (±5.4) mL/phút/kg. 18.4% (±6.4) và 11.6% (± 4.6) liều dùng 300 – 600mg được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sucrose, NF; citric acid, USP; sodium citrate, USP; sodium benzoate, NF; xanthan gum, NF; guar gum, NF; artificial strawberry ,cream flavors; silicon dioxide, NF; magnesium stearate, NF.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.

HDSD Thuốc