1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carboprost tromethamine
Phân loại: Thuốc tác động trên tử cung.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G02AD04.
Brand name:
Generic : Carboprost
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm bắp 125 mcg/mL; 250 mcg/mL
Thuốc tham khảo:
| HEMABATE | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Carboprost tromethamine | …………………………. | 250 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Carboprost được chỉ định trong điều trị băng huyết sau sanh, đặc biệt do đờ tử cung.
Carboprost có thể được sử dụng để dự phòng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao bằng cách tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi:
Sản phụ lớn tuổi đã sanh nhiều lần.
Tiền sản giật.
Chuyển dạ nhanh hoặc kéo dài.
Bất thường nhau thai.
Phẫu thuật tử cung trước đây.
Tiền sử bị băng huyết sau sanh.
Tiền sử sót nhau.
Căng tử cung quá mức (đa thai, đa ối, thai lớn).
Thuốc (các thuốc gây mê, oxytocin, magnesi sulphat).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc tiêm phải được quan sát cẩn thận không có các phần tử lạ hoặc bị đổi màu dung dịch và bao bì trước khi dùng.
Liều dùng:
Điều trị băng huyết sau sanh:
Carboprost (250 mcg) nên được cho vào trong 1 bơm tiêm và tiêm sâu vào vùng mông. Một phần liều thử nghiệm tùy ý khoảng 100 mcg có thể được dùng trước để thử sự quá mẫn với Carboprost. Thuốc được hấp thu nhanh và bệnh nhân thường cảm thấy cơn co thắt đầu tiên trong vòng 10-15 phút sau khi tiêm Carboprost. Nếu tác dụng cầm máu cao nhất không đạt được với liều đầu tiên, nên lặp lại liều Carboprost mỗi 30 đến 90 phút. Khoảng cách giữa các liều dùng có thể được rút ngắn theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, nhưng không được ngắn hơn 15 phút. Tổng liều dùng của Carboprost không được quá 2 mg (8 liều).
Carboprost có hiệu quả cao trong kiểm soát băng huyết nặng sau sinh, ngay cả ở những bệnh nhân không đáp ứng với oxytocin và/hoặc methyl ergometrine và nên được xem xét cân nhắc kỹ trước khi phẫu thuật.
Sử dụng dự phòng cho tác dụng kiểm soát băng huyết sau khi sinh:
Carboprost (125-250 mcg) được tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi.
Liều dùng để phá thai:
Liều khởi đầu: Tiêm 250 mcg (1 mL) một lần bằng cách tiêm bắp sâu, dùng ống tiêm tuberculin.
Những liều tiếp theo với mức 250 mcg (1 ml) có thể được thực hiện cách khoảng 1,5-3,5 giờ tùy thuộc vào phản ứng của tử cung. Có thể tiêm liều kiểm tra tùy chọn với mức 100 mcg (0.4 ml) ban đầu.
Liều dùng có thể tăng lên mức 500 mcg (2 ml) nếu đánh giá việc co thắt tử cung không đủ sau khi dùng vài liều 250 mcg (1 ml).
Tổng liều tối đa: 12 mg.
Thời gian điều trị: Không nhiều hơn 2 ngày liên tiếp.
4.3. Chống chỉ định:
Carboprost không nên được chỉ định trên bệnh nhân mẫn cảm với carboprost tromethamine hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Carboprost không được khuyến cáo trong các trường hợp sau:
Bệnh lý viêm vùng chậu cấp tính.
Bệnh nhân đã biết có bệnh lý tim, phổi, thận hoặc gan.
4.4 Thận trọng:
Lưu ý:
Carboprost không được dùng để khởi phát chuyển dạ.
Carboprost chỉ nên được dùng với sự tuân thủ nghiêm ngặt theo các liều khuyến cáo. Carboprost chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên được đào tạo về mặt y khoa ở trong các bệnh viện hoặc phòng khám của các đơn vị chuyên khoa sản là nơi có chăm sóc y tế và theo dõi suốt 24 giờ.
Carboprost không được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch.
Rất ít trường hợp về trụy tim mạch khi sử dụng prostaglandin được báo cáo. Triệu chứng này nên luôn được xem xét khi sử dụng Carboprost.
Thận trọng:
Carboprost cần phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử glôcôm hay tăng áp lực nội nhãn, hen suyễn, tăng hay giảm huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh thận, thiếu máu, vàng da, đái tháo đường hay động kinh. Cũng như các thuốc co hồi tử cung (oxytocic) khác, Carboprost nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có sẹo trên tử cung – do từng bị phẫu thuật mở tử cung hay mổ bắt con.
Sự giảm thành phần oxy trong máu động mạch ở người mẹ cũng được quan sát thấy trên những bệnh nhân điều trị với carboprost tromethamine. Dù mối quan hệ về mặt nguyên nhân với carboprost tromethamine chưa được thiết lập nhưng vẫn khuyến cáo việc theo dõi trong suốt thời gian điều trị và cung cấp thêm oxy khi cần đối với những bệnh nhân trước đó có vấn đề về mặt tim phổi được chỉ định Carboprost.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định Carboprost trên phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định Carboprost trên phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng ngoại ý của Carboprost thường liên quan đến liều, thoáng qua và có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc.
Tác dụng phụ thường gặp nhất được ghi nhận khi dùng Carboprost là buồn nôn, tiêu chảy và nôn xảy ra trên hơn 60% bệnh nhân sử dụng Carboprost. Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể được giảm thiểu bằng cách dùng phòng ngừa với các thuốc chống nôn và chống tiêu chảy ít nhất 1-2 giờ trước khi dùng Carboprost.
Tăng thân nhiệt và nóng bừng cũng được ghi nhận sau khi tiêm bắp Carboprost. 8% trong số 815 bệnh nhân sử dụng liều lặp lại 250-500 mcg được báo cáo là có tình trạng nóng bừng.
Co thắt phế quản và khò khè được ghi nhận khi trị liệu với Carboprost. Trong một nhóm lớn 815 bệnh nhân, có 3 bệnh nhân bị khó thở và 2 bệnh nhân bị khò khè.
Các tác dụng ngoại ý có thể nghiêm trọng nhưng ít gặp hơn là tăng huyết áp, khó thở và phù phổi.
Những tác dụng ngoại ý khác ít nghiêm trọng hơn được ghi nhận như ớn lạnh, nhức đầu, toát mồ hôi, chóng mặt, nổi ban đỏ và đau tại nơi tiêm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Prostaglandin có thể làm tăng tác động của oxytocin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Hiện nay điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng vì các nghiên cứu lâm sàng với chất đối kháng với prostaglandin chưa đủ để đưa ra các khuyến cáo cho điều trị quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Carboprost là chất tổng hợp tương tự như prostaglandin F2 alpha tự nhiên. Về mặt hóa học, đây là muối tromethamine 15(S)-15 methyl PGF2alpha. Đây là chất kích thích tử cung với tác dụng dài hơn dinoprost và khi dùng trong trường hợp băng huyết sau sinh, nó kích thích tử cung co thắt như kiểu co bình thường của tử cung sau khi sinh (sổ thai). Kết quả của sự co thắt này là sự cầm máu tại vị trí bám của nhau và vì vậy ngăn chặn sự mất máu thêm.
Cơ chế tác dụng:
Carboprost kích thích tử cung co thắt .Tác dụng cơ bản của prostaglandin bao gồm cả ức chế và kích thích cơ trơn co thắt và ức chế sự phóng thích noradrenaline hoặc điều hòa tác động của nó tại vị trí tác động trên nơron thần kinh. Chất này tác động lên tử cung, hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ tiết niệu và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sự hiện diện của nhóm methyl làm chậm quá trình bất hoạt của thuốc qua hệ men dehydrogenase.
Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương thay đổi tùy theo đường dùng. Ở phụ nữ có thai, một liều tiêm bắp từ 100-400 mcg sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1-1,6 nanogram/ml sau khi tiêm 20-30 phút. Nồng độ giảm xuống 0,2-0,4 nanogram/ml sau 3 giờ. Khi tiêm bắp liều 250 mcg mỗi 2 giờ, nồng độ trong huyết tương sau khi tiêm sẽ ổn định sau 4 lần tiêm là 1,2 nanogram/ml.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Benzyl alcohol, Sodium chloride, Tromethamine, Sodium hydroxide, Hydrochloric acid, Water for injections
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản Carboprost trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2-8oC. Không đông lạnh. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể chịu được nhiệt độ cao đến 25oC trong một thời gian ngắn.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam