Thông tin chung của thuốc kết hợp Caffeine + Ibuprofen + Paracetamol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Caffeine + Ibuprofen + Paracetamol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Caffeine + Ibuprofen + Paracetamol
Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Ibuparavic, Bidi – Ipalvic, Glotasic, Ibu-acetalvic, Vaco Idoltavic, Tana-bupagic, Caditamol F, Mivapen.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang chứa : Ibuprofen 200mg, Paracetamol 300mg, Cafein 20mg.
Thuốc tham khảo:
| IBU-ACETALVIC | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 300 mg |
| Ibuprofen | …………………………. | 20 mg |
| Caffeine | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Chữa trị triệu chứng đau nhức, cảm sốt, nhức đầu, đau răng.
Đau do viêm xương khớp, viêm thấp khớp và chấn thương, trẹo, trật khớp, giãn cơ, viêm gân.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Uống 1 – 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi, suy gan, suy thận nặng.
Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
Người có hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạch và phản ứng co thắt phế quản khi dụng aspirin hay NSAID khác, loét dạ dày – tá tràng.
4.4 Thận trọng:
Người có tiền sử loét dạ dày, tá tràng.
Người bệnh tim, tăng huyết áp.
Người rối loạn đông máu nội sinh hay đang dùng thuốc chống đông máu loại Coumarin.
Bác sĩ cần cảnh bảo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy vì Ibuprofen có thể gây nhức đầu, hoa mắt chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chuyển hoá ruột, nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, tim đập nhanh.
Ít gặp: Phản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mày đay, loét dạ dày tiến triển, loạn tạo máu, độc tính cho thận khi dùng dài ngày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cạnh tranh để gắn trên protein huyết tương làm tăng cường tác động của một số thuốc sau đây: Tolbutamid, Methotrexat, Phenytoin, Probenecid.
Làm tăng tác dụng của các chất chống đông máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Paracetamol: Nhiễm độc có thể do dùng 1 liều độc duy nhất (trên 10g) hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol, hoặc do dùng thuốc dài ngày. Biểu hiện: hoại tử gan và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc. Methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và mỏng tay. Ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương.
Ibuprofen: Hạ kali máu, rối loạn nhịp tim, toan chuyển hóa, hôn mê, sốt, suy hô hấp.
Cafein: Hiếm khi xảy ra quá liều cafein. Triệu chứng có thể là mất ngủ, bồn chồn, kích thích nhẹ.
Điều trị:
Chẩn đoán sớm, rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Sử dụng N-acetyl cystein: uống hoặc tiêm tĩnh mạch nếu không có N-acetyl cystein có thể dùng Methionin để xử trí ngộ độc Paracetamol. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sự kết hợp tác dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt của Ibuprofen và Paracetamol, kèm theo Caffein có tác dụng hiệp đồng. Ibuprofen có tác dụng kháng viêm mạnh và giảm đau nhức. Paracetamol chỉ tác dụng trên cyclooxygenase/ prostaglandin thần kinh trung ương nên không gây kích ứng, chảy máu dạ dày, ít tác động lên hệ tim mạch, hô hấp. Cafein tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây co thắt mạch máu não nhờ đó làm giảm cường độ cũng như thời gian kéo dài của các cơn đau, nhất là đau đầu. Thêm Cafein vào trong công thức giảm đau sẽ cho hiệu quả giảm đau mạnh hơn, giúp bệnh nhân giảm mệt mỏi và tỉnh táo hơn.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
Ibuprofen là một dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc, như một chất chống viêm không steroid (NSAID), ibuprofen có tác dụng ức chế enzyme cyclooxygenase, kết quả là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen được đánh giá là loại thuốc an toàn nhất trong số các chất chống viêm không steroid.
Cafein tác động lên thần kinh, gây co mạch máu, làm giảm cường độ cũng như thời gian kéo dài của cơn đau nói chung, đặc biệt là đau đầu. Cafein phối hợp với paracetamol tạo ra tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả giảm đau, giúp bệnh nhân tỉnh táo hơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
PARACETAMOL
Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi uống. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Độ thanh thải thận là khoảng 10 mL/phút, ít phụ thuộc vào tốc độ dòng tiểu và không phụ thuộc vào pH.
CAFFEINE
Caffeine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa.
Caffeine được phân bố rộng khắp cơ thể và được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan thông qua quá trình oxy hóa và khử methyl tạo ra một số dẫn xuất xanthine, sau đó bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 4,9 giờ.
IBUPROFEN
Ibuprofen dược hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống. Ibuprofen được gắn kết mạnh với protein huyết tương và thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Thuốc nhanh chóng được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 1% được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và khoảng 14% ở dạng ibuprofen liên hợp.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
Dược thư Quốc gia.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM