Kidifunvon (Bromhexin + Guaifenesin + Phenylephrine)

Bromhexin + Guaifenesin + Phenylephrine – Kidifunvon

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Kidifunvon

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Kidifunvon (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bromhexin + Guaifenesin + Phenylephrine

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03CK.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Kidifunvon

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Siro uống – Mỗi 30ml siro chứa: Bromhexin hydroclorid 24mg, Phenylephrin Hydroclorid 15mg, Guaifenesin 300mg.

Thuốc tham khảo:

KIDIFUNVON
Mỗi 5ml sirô có chứa:
Bromhexin …………………………. 4 mg
Guaifenesin …………………………. 50 mg
Phenylephrin …………………………. 0,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Kidifunvon (Bromhexin + Guaifenesin + Phenylephrine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rối loạn tiết dịch phế quản, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, giảm tạm thời sổ mũi, nhảy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm hầu họng và viêm xoang.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Liều dùng:

Trẻ em :

Từ 2 đến 4 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Từ 4 đến 6 tuổi: 5,0 ml (1 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Từ 6 đến 12 tuổi: 7,5 ml (1,5 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Trên 12 tuổi và người lớn:

10 ml (2 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày..

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch nặng, nhịp thanh thất.

Cường giáp nặng hoặc bị glôcôme góc đóng.

4.4 Thận trọng:

Cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

Người bệnh có tiền sử loét dạ dày.

Người bệnh hen vì có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.

Người bệnh suy gan, suy thận nặng, tăng huyết áp, cường giáp, đái tháo đường typ 1, bệnh tim, bệnh mạch máu ngoại vi, tăng nhãn áp.

Người cao tuổi hoặc suỵ nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm do đó sẽ làm tăng ứ đờm.

Trong thành phần có chứa natri benzoat nếu dùng thời gian dài có thể dẫn đến tích lũy natri.

Do thuốc có chứa glycerin, thận trọng với người bệnh ở tình trạng tinh thần lú lẫn, suy tim sung huyết, lão suy ở người cao tuổi, đái tháo đường và mất nước trầm trọng.

Thuốc có thể gây tăng đường huyết, đường niệu do có chứa sucrose nên thận trọng cho người đái tháo đường. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.

Thuốc có chứa sorbitol nên báo cho Thầy thuốc biết nếu bạn bị tắc ống mật hoặc suy gan nặng. Bệnh di truyên hiếm gặp không dung nạp fructose, galactose, có thể nhuận tràng nhẹ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Vì tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được xác minh, do đó cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc với các tác dụng phụ có thể có.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Kích động thần kinh, lo âu, khó ngủ, nhức đầu, chóng mặt, run rẩy đầu chi, ra mồ hôi.

Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.

Suy hô hấp.

Có thể gây dị ứng da, ban da, mày đay.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.

Dùng phối họp bromhexin với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản.

Dùng đồng thời phenylephrine với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muón về tim mạch.

Phenylphrine có thể làm giảm hiệu lực của các thuôc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquine, guanethidine, reserpine, methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitriptyline, imipramine): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrine.

Dùng đồng thời phenylephrine với alkaloid nấm cựa gà (ergotamine và methylsergid): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.

Dùng đồng thời phenylephrine với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.

Dùng đồng thời phenylephrine với atropine sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrine gây ra.

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của bromhexin: Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về quá liều của bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của phenylephrin: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, nhịp tim chậm, thường có thể xảy ra sớm. Nếu xảy ra trường hợp quá liều có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn – adrenergic như phentolamin 5-10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần có thể lặp lai. Cần chủ ý điều tri triệu chứng và hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc loãng đàm – Giảm xung huyết mũi (thuốc chủ vận alpha – adrenergic).

Bromhexin HCl là chất có tác dụng long đờm. Do hoạt hóa tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharid nên thuốc làm lỏng đờm hơn và ít quánh hơn. Giúp đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.

Phenylephrine hydrochloride là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha 1 adrenergic, gây co mạch, giảm xung huyết mũi và xoang.

Guaifenesin có tác dụng long đờm, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp, làm trơn đường hô hấp bị kích thích.

Cơ chế tác dụng:

Bromhexin kích thích tuyến nhầy tiết dịch, và cắt đứt hệ acid glycoprotein trong đàm nhầy khiến đàm bớt nhầy dính hơn. Bromhexin kích thích lông nhầy hoạt động và gia tăng khả năng làm sạch của lông nhầy, làm cho việc khạc đàm loãng trở nên dễ dàng hơn.

Cơ chế tác dụng a-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase. Phenylephrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Thuốc có thế gây quen thuốc nhanh, tức là tác dụng giảm đi khi dùng lặp lại nhiều lần, nhưng nhà sản xuất cho là không gây quen thuốc nhanh.

Guaifenesin có thể làm lỏng dịch nhầy ở đường hô hấp và do đó làm dễ khạc đờm và giảm ho.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Bromhexin HCl hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt khoảng 20%. Nồng độ đỉnh trong huỵết tương đạt được sau khi uống từ 1/2 giờ đến 1 giờ. Bromhexin HCl phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thê. Thuốc liên kết rất mạnh (95-99%) với protein huyết tương. Bromhexin qua được hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau thai. Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hóa, ở dạng liên hợp sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.

Phenylephrine hydrochloride được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ enzyme monoamine oxydase. Phenylephrin được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.

Guaifenesin được hấp thu nhanh sau khi uống. Thuốc được chuyển hóa nhanh do oxy hóa thành beta-(2 methoxy-phenoxy) lactic acid và được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 1 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: Acid citric, natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, menthol, strawberry flavour, amaranth colour, patente colour, đường RE, nước RO.

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Kidifunvon do Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM