Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Maica
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Maica (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Boric acid + Xanh Methylen
Phân loại: Thuốc kháng khuẩn dùng ngoài.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Maica
Hãng sản xuất : Công ty TNHH DP Việt Phúc
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nước bôi da lọ 8ml: Acid boric: 800 mg, Xanh Methylen: 0,1 mg, Glycerin: 9,092 g
Thuốc tham khảo:
| MAICA | ||
| Mỗi lọ 8ml dung dịch có chứa: | ||
| Acid boric | …………………………. | 800 mg |
| Glycerin | …………………………. | 9,092 g |
| Xanh Methylen | …………………………. | 0,1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh nhiễm trùng da : ghẻ, viêm ngứa da, vết trầy gãi nhiễm trùng, vết nhiễm trùng do tiếp xúc.
Các bệnh nấm da:
Bệnh lang ben
Bệnh nấm da: nấm tóc, nấm móng, herpès vòng …
Bệnh vi nấm da bội nhiễm vi trùng : lở ngứa chân tay, thúi móng do tiếp xúc thương với nước…
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Bôi thuốc trên một vùng da rộng : nhỏ thuốc lên da, dùng gòn thấm nước sạch trải rộng và thoa nhẹ cho thuốc thấm lên các vùng điều trị.
Trường hợp lang ben có thể ngừng điều trị khi thấy da không còn ngứa và nổi sẩn. Màu trắng của những đốm lang ben, nhất là ở những vùng da ít tiếp xúc với ánh sáng sẽ dần dần tự biến mất do có thể tái tạo sắc tố da.
Liều dùng:
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thông thường
Sau khi rửa sạch da, thoa nhẹ một lớp thuốc mỏng, ngày 1 đến 2 lần.
Các bệnh vi nấm da: Thời gian điều trị trung bình bệnh lang ben 10 ngày và các bệnh vi nấm da khác từ 4 đến 6 tuần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm đối với một trong những thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Không bôi nhiều lần trên một diện tích da rộng. Không bôi lượng lớn thuốc lên các vết thương, vết bỏng, da bị mài mòn, da bị lột. Đã có trường hợp bị ngộ độc nặng, thậm chí tử vong sau khi dùng tại chỗ một lượng lớn acid boric (dạng bột thuốc mỡ, dung dịch)
Nguy cơ nhiễm độc toàn thân do bôi tại chỗ tùy thuộc nồng độ, thời gian dùng thuốc và tuổi người bệnh. Thận trọng với trẻ em, vì dễ nhạy cảm hơn người lớn. Không nên dùng acid boric cho trẻ dưới 2 tuổi.
Chế phẩm để dùng ngoài da thì không được bôi lên mắt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tránh dùng cho người mang thai. Chưa có thông tin nào nói về khả năng gây độc cho bào thai và người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không có thông tin nào nói về độc tính của thuốc khi dùng trong thời kỳ cho con bú. Không nên bôi thuốc vùng quanh vú khi cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Bao gồm các phản ứng: nóng, ngứa, đau rát… do kích ứng hoặc dị ứng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Acid boric là một acid yếu, tương kỵ với các carbonat và hydroxyd kiềm, ở nồng độ gần bão hòa dung dịch acid boric tương kỵ với benzalkonium Clorid. Khi phối hợp acid boric với acid salicylic dung dịch acid boric tạo thành tủa borosalicylat.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Khởi đầu buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy rồi nổi ban da và tróc vảy sau 1 đến 2 ngày. Sau đó là triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, lú lẫn tiếp theo là co giật. Hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra với triệu chứng vô niệu hoặc thiểu niệu, tăng Natri máu, tăng Clor và Kali máu. Cuối cùng là sốt cao, giảm huyết áp, nhịp tim nhanh và sốc.
Điều trị:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường. Nếu ngộ độc do uống và nếu người bệnh còn tỉnh, cẩn rửa dạ dày ngay bằng nước tím. Dùng than hoạt tính và thuốc tẩy xổ cũng có ích. Rửa sạch thuốc nếu có ở niêm mạc hoặc trên da. Dùng các dung dịch điện giải thích hợp. Có thể điều trị cơn co giật bằng benzodiazepin hoặc một barbiturat tác dụng ngắn. Có thể tăng thải trừ borat bằng thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và truyền máu thay thế.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Xanh methylen có tác dụng sát khuấn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Glycerin
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Maica do Công ty TNHH DP Việt Phúc sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM