Hexyltab (Biphenyl dimethyl dicarboxylate)

Biphenyl dimethyl dicarboxylate – Livertis / Hexyltab

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Hexyltab, Livertis

Hexyltab, Livertis là tên của 2 thuốc kê đơn do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Biphenyl dimethyl dicarboxylate. Hexyltab và Livertis thường được chỉ định để cải thiện chức năng gan, hỗ trợ điều trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do hóa chất gây ra. Tuy nhiên hiện nay Hexyltab, Livertis đã được ngừng lưu hành trên thị trường do thiếu nghiên cứu lâm sàng. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Hexyltab, Livertis (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Biphenyl dimethyl dicarboxylate

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa > Khác > Thuốc bảo vệ tế bào gan.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược gốc: Hexyltab, Livertis

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Danapha

Hãng đăng kí: Công ty cổ phần dược Danapha.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 25 mg.

Ngày 13/08/2015 Cục Quản lý Dược Việt Nam đã có Quyết định số 423/QĐ-QLD về việc rút số đăng ký lưu hành thuốc chứa hoạt chất Biphenyl dimethyl dicarboxylat ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam.

Hình ảnh tham khảo:

HEXYLTAB
Mỗi viên nén có chứa:
Biphenyl dimethyl dicarboxylate …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hexyltab (Biphenyl dimethyl dicarboxylate)

LIVERTIS
Mỗi viên nén có chứa:
Biphenyl dimethyl dicarboxylate …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Livertis (Biphenyl dimethyl dicarboxylate)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Hexyltab, Livertis là thuốc gì?

Hexyltab, Livertis là tên của 2 thuốc kê đơn do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Biphenyl dimethyl dicarboxylate. Hexyltab và Livertis thường được chỉ định để cải thiện chức năng gan, hỗ trợ điều trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do hóa chất gây ra. Tuy nhiên hiện nay Hexyltab, Livertis đã được ngừng lưu hành trên thị trường do thiếu nghiên cứu lâm sàng.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Biphenyl dimethyl dicarboxylate có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Biphenyl dimethyl dicarboxylate KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Hiện tại các thuốc có chứa thành phần này đã dừng lưu hành trên thị trường.

Tại sao Biphenyl dimethyl dicarboxylate lại bị dừng lưu hành trên thị trường?

Nguyên nhân do thuốc chứa hoạt chất biphenyl dimethyl dicarboxylat chưa cung cấp đủ thông tin về hiệu quả theo quy định hiện hành, vì vậy ngày 29/7/2015, Cục Quản lý Dược đã có quyết định số 423/QĐ-QLD quyết định rút số đăng ký của các thuốc chứa hoạt chất biphenyl dimethyl dicarboxylat ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và thu hồi toàn bộ các thuốc chứa hoạt chất biphenyl dimethyl dicarboxylat.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được dùng trong các trường hợp: hỗ trợ điều trị viêm gan do siêu vi (cấp và mạn tính, kể cả viêm gan siêu vi B), viêm gan do rượu, viêm gan do dùng thuốc, gan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng gan (mệt mỏi, khó ở, biếng ăn…).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống sau bữa ăn

Liều dùng:

Dùng theo sự chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình là :

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ lần x 3 lần/ ngày, uống sau bữa ăn.

Trẻ em:

2 – 6 tuổi: 1 – 2 viên /ngày.

6 – 12 tuổi: 2 – 3 viên/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Cần tham khảo ý kiến Bác sĩ .

Sau khi men ALT trở về bình thường, nên duy trì trị liệu bằng Biphenyl dimethyl dicarboxylate trong vòng 6 tháng đến 1 năm.

4.3. Chống chỉ định:

Người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

4.4 Thận trọng:

Cần phải thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị viêm gan mạn thể hoạt động hoặc xơ gan.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thỉnh thoảng có xuất hiện ngoại ban, tuy nhiên triệu chứng có thể mất đi khi dùng thuốc kháng dị ứng.

Có thể xuất hiện chứng vàng da thoáng qua, tuy nhiên triệu chứng có thể mất đi nếu ngưng thuốc hay dùng đồng thời với thuốc trị vàng da.

Hiếm khi gây buồn nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Biphenyl dimethyl dicarboxylat ức chế sự hủy hoại tế bào gan, cải thiện đáng kể sự suy giảm chức năng gan và các triệu chứng viêm gan.

Tăng cường chức năng khử độc gan, kích thích tái tạo tế bào gan.

Bảo vệ tế bào gan khỏi thương tổn do các chất độc như rượu, các thuốc độc đối với gan.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế của thuốc này hiện nay chưa rõ ràng.

5.2. Dược động học:

Biphenyl dimethyl dicarboxylat hấp thu qua đường uống. Thuốc tập trung chủ yếu ở gan và bài tiết dưới dạng không đổi, chủ yếu qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, Eragel, Amidon deble, PVP, Natri lauryl sulfat, Avicel, Magnesi stearat, Aerosil

6.2. Tương kỵ :

Không có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Hexyltab, Livertis do Công ty cổ phần dược Danapha đăng ký (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM