Thông tin chung của thuốc kết hợp Biodiastase + Lipase + Newlase
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Biodiastase + Lipase + Newlase (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Biodiastase + Lipase + Newlase
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa. Enzym tụy
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Lichanyu capsules Y.Y; Yspbiotase
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang hoặc nén nhai chứa Biodiastase + Lipase + Newlase 30mg, 5mg, 10mg.
Thuốc tham khảo:
| LICHANYU CAPSULES Y.Y | ||
| Mỗi viên nén nhai có chứa: | ||
| Biodiastase | …………………………. | 30 mg |
| Lipase | …………………………. | 5 mg |
| Newlase | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu cũng như rối loạn tiêu hoá biểu hiện bởi các triệu chứng như: trướng bụng, ợ, đầy hơi, khó chịu ở bụng hoặc cảm giác đầy bụng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng : đường uống, nhai.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 3 viên/lần.
Trẻ em 8 – 14 tuổi: 2 viên/lần
Trẻ em từ 5 – 7 tuổi: 1 viên lần, nhai ba lần mỗi ngày sau bữa ăn.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Nếu xảy ra quá mẫn, cần ngưng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi lợi ích lớn hơn khả năng gây rủi ro cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Liều cao có thể gây buồn nôn, co thắt bụng và/hoặc tiêu chảy ở một số bệnh nhân.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Sử dụng quá liều cọ thể gây tác dụng nhuận tràng. Nhiễm độc toàn thân không thấy xuất hiện.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Biodiastase là một thuốc có hiệu lực của Enzyme chứa Amylase (chất này làm biến đổi tinh bột thành maltosa), Protease (phá vỡ Protein lớn hơn thành các Peptid), Lipase (tách các chất béo thành các acid béo và Glycerol), Cellulase (biến đổi các Carbohyd- rat thành các Dextrin và các đường mạch ngắn), Maltase, Pectinase, Inulase, Lecitase, Phosphatase, Sulfatase, V.V….
Lipase Ap6 bao gồm hoạt lực của Lipase. Nó cung cấp hoạt tính Enzyme cao nhất, cộng thêm tác dụng bảo vệ của dải pH rộng nhất, do đó nó ảnh hưởng trong suốt dải pH của nó. Ở nhiệt độ cao hơn, Lipase Ap6 bền hơn các enzyme khác. Lipase Ap6 trong hợp chất với Biodiastase 1000 cho hoạt tính Enzyme tốt hơn trong sự thuỷ phân các chất béo thành các acid béo và Glycerol.
Newlase, một Enzyme acid mạnh, chứa Protease có thể biến đổi các Protein thành các Peptose và các dẫn chất. Newlase cũng có tác dụng kiểu Lipase, Amylase, Cellulase. Trong hợp chất với Biodia- stase 1000, Newlase làm tăng tác dụng biến đổi các Protein thành các chất chuyển hoá của nó.
Thuốc cung cấp một hợp chất cân bằng các Enzyme tự nhiên phân huỷ Protein, tinh bột, Cellulose và mỡ giúp làm tăng sự tiêu hoá các Protein, tinh bột và chất béo trong đường tiêu hoá.
Cơ chế tác dụng:
Men tiêu hóa (hay còn gọi là enzym) là các loại men do chính các tuyến trong cơ thể tiết ra, có tác dụng để tiêu hóa và hấp thu thức ăn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc chứa Biodiastase 1000, Lipase Ap6 và Newlase, chúng nhanh chóng sẵn sàng cho sự hấp thu bởi sự tan rã của viên trong dạ dày. Các Enzyme nhanh chóng được giải phóng từ viên và có tác dụng sinh học đối với việc tiêu hoá thức ăn trong dạ dày và ruột.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: ….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM