cấu trúc hóa học của dược chất Bethanechol (Bethanechol chemical)

Bethanechol (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bethanechol

Bethanechol là thuốc được sử dụng để điều trị bí tiểu chức năng sau phẫu thuật và sau sinh và mất trương lực thần kinh của bàng quang. Thuốc thường được bào chế dưới dạng viên nén dùng để uống. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bethanechol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bethanechol 

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ Cholinergic >Thuốc ức chế acetylcholinesterase > Thuốc đồng vận Muscarinic

Thuốc tác động trên hệ sinh dục > Thuốc điều trị rối loạn bàng quang.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07AB02.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 10 mg, 25 mg

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

cấu trúc hóa học của dược chất Bethanechol (Bethanechol chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bethanechol là thuốc gì?

Bethanechol là thuốc được sử dụng để điều trị bí tiểu chức năng sau phẫu thuật và sau sinh và mất trương lực thần kinh của bàng quang. Thuốc thường được bào chế dưới dạng viên nén dùng để uống.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bethanechol có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bethanechol chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Bí tiểu cấp tính hậu phẫu, sau sinh và do thần kinh.

Trào ngược dạ dày thực quản.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: 10 mg – 25 mg 3-4 lần mỗi ngày. Uống 1/2 giờ trước khi ăn. Đôi khi cần thiết phải điều trị với liều 50 mg.

Người cao tuổi: Sử dụng thận trọng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tắc ruột hoặc đường tiết niệu, nhồi máu cơ tim gần đây, mới mắc bệnh lý đường ruột.

4.4 Thận trọng:

Theo nghiên cứu, một phản ứng cholinergic nghiêm trọng có khả năng xảy ra nếu bethanechol được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Phản ứng này cũng hiếm khi xảy ra trong trường hợp quá mẫn hoặc quá liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không nên sử dụng trong khi mang thai hoặc cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng trong khi mang thai hoặc cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

ADR phổ biến nhất là buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi và đau bụng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác dược lý có thể xảy ra :

Quinidine và Procainamide có thể đối kháng tác dụng cholinergic, đặc biệt là thuốc ức chế cholinesterase.

Khi dùng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc chẹn giao cảm,hạ huyết áp nghiêm trọng có thể xảy ra kèm các triệu chứng đau bụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng : Bao gồm buồn nôn, tiết nước bọt, ợ hơi, đại tiện không tự chủ và đi tiểu nhiều, khó thở, đánh trống ngực, nhịp tim chậm và giãn mạch ngoại biên dẫn đến rối loạn huyết áp, ….

Xử trí : hút và rửa dạ dày

Dùng atropine sulphate 1-2 mg tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da để kiểm soát tác dụng muscarinic. Liều này có thể được lặp lại sau 2-4 giờ khi cần thiết.

Điều trị hỗ trợ bao gồm tiêm tĩnh mạch diazepam 5-10 mg, thở oxy.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bethanechol là một ester choline tổng hợp của axit carbamic có hoạt tính tương tự acetylcholine. Sau khi uống, Do hậu quả của quá trình thủy phân chậm bởi acetylcholinesterase, bethanechol có tác dụng kéo dài trên đường tiết niệu. Bắt đầu có tác dụng sau khi uống bethanechol trong vòng một giờ.

Cơ chế tác dụng:

Bethanecol có tác động kích thích các thụ thể muscarinic và cholinergic trên các cơ trơn của đường tiêu hóa và bàng quang, dẫn đến tăng nhu động thực quản và niệu quản, tăng bài tiết tuyến tụy và đường tiêu hóa cũng như co thắt cơ bàng quang

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ở liều điều trị thông thường, bethanechol không vượt qua hàng rào máu não.

Bắt đầu có tác dụng: 30-90 phút (uống); 5-15 phút (tiêm dưới da).

Kéo dài: 1-2 giờ.

Hấp thu: Hấp thu kém trong đường tiêu hóa (uống).

Phân bố: Không qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Không bị thủy phân bởi các men cholinesterase.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Mims Việt Nam 2024.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM