Betamethasone – Medskin beta

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Betamethasone

Phân loại: Thuốc Corticosteroids.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA04; C05AA05; D07AC01; D07XC01; H02AB01; R01AD06; R03BA04; S01BA06; S01CB04; S02BA07; S03BA03.

Biệt dược gốc: CELESTONE

Biệt dược: MEDSKIN BETA

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem: 0,12 %.

Thuốc dạng kem bôi, mịn, có màu trắng và không mùi.

Thuốc tham khảo:

MEDSKIN BETA
Mỗi tuýp 10 gam có chứa:
Betamethasone …………………………. 0,12 %.
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Medskin Betamethason được chỉ định trong các trường hợp: tổn thương thâm nhiễm khu trú, phì đại của lichen phẳng, vảy nến, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens – Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, vết côn trùng cắn, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tại chỗ

Liều dùng:

Thoa một lớp mỏng Medskin Betamethason lên vùng da cần điều trị 2 – 3 lần/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với betamethason, các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lao da, nhiễm trùng da, nấm da.

4.4 Thận trọng:

Tránh thoa lên mắt.

Phự nữ mang thai, cho con bú.

Khi điều trị có băng kín, trên vùng nếp gấp da, diện tích da rộng thuốc có thể được hấp thu toàn thân với một lượng đủ để gây nên các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận. Tác dụng này dễ xảy ra hơn ở trẻ nhũ nhi và trẻ em.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Betamethasone Dipropionate/Valerate – B1/B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ cho con bú tránh bôi thuốc lên vú khi cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như các corticoid khác, khi điều trị kéo dài với liều cao có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều; cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc. Dùng corticosteroid dạng uống kèm với thức ăn hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteroid ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị. Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, nên cần thiết phải tăng khấu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài. Dùng calci và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình điều trị kéo dài. Những người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày phải được điều trị dự phòng bằng thuốc chống loét (thuốc kháng acid, hoặc đối kháng thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton). Người bệnh đang dùng corticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ đến nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên thoa cùng lúc với thuốc bôi da khác trên cùng vùng da.

4.9 Quá liều và xử trí:

Tình trạng quá liều cấp tính rất ít khi xảy ra, tuy nhiên, trong trường hợp quá liều mãn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra và trong trường hợp này cần phải ngưng ngay thuốc corticoid bôi da.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Betamethason valerat là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm và chống dị ứng.

Cơ chế tác dụng:

Corticosteroid tại chỗ hoạt động như tác nhân kháng viêm thông qua nhiều cơ chế để ức chế phản ứng dị ứng giai đoạn muộn bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm chemotaxis và kích hoạt bạch cầu ưa eosin, giảm sản xuất cytokine của tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân, tế bào mast và bạch cầu ưa eosin, và ức chế chuyển hóa axit arachidonic.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Betamethason dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Đặc biệt khi bôi, nếu băng kín hoặc khi da có vết thương hở, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Simulgel, propylen glycol, polysorbat 80, mùi laure, nipagin, nipasol, titan dioxyd, ethanol 96%, nước tinh khiết

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 30 °C trong bao bì kín. Tránh ánh sáng, lửa và không để đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam