Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Milgamma mono 150
Milgamma mono 150 là sản phẩm thuốc do công ty Dragenopharm Apotheker Pueschl GmbH (Đức) sản xuất, có chứa thành phần chính là Benfotiamine, đây là một dẫn chất thuộc nhóm thiamine (vitamin B1) được phê duyệt ở một số quốc gia trong đó có Việt Nam, để điều trị bệnh đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Milgamma mono 150 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Benfotiamine (Benfotiamin)
Phân loại: Các vitamins và khoáng chất > Các Vitamins > Vitamins Nhóm B.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DA03, N07XB56
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Milgamma mono 150
Hãng sản xuất : Dragenopharm Apotheker Pueschl GmbH.
Hãng đăng ký: Woerwag Pharma GmbH & Co. KG.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao đường chứa 150mg Benfotiamine.
Hình ảnh tham khảo:
| MILGAMMA MONO 150 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Benfotiamine | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Milgamma mono 150 là thuốc gì?
Milgamma mono 150 là sản phẩm thuốc do công ty Dragenopharm Apotheker Pueschl GmbH (Đức) sản xuất, có chứa thành phần chính là Benfotiamine, đây là một dẫn chất thuộc nhóm thiamine (vitamin B1) được phê duyệt ở một số quốc gia trong đó có Việt Nam, để điều trị bệnh đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Vitamin B1 có giống Benfotiamine không?
Về cơ bản, Benfotiamine tương tự như thiamine (vitamin B1) , nhưng được cơ thể hấp thụ tốt hơn thiamine. Cơ thể chuyển đổi benfotiamine thành thiamine. Vì cơ thể hấp thụ benfotiamine tốt hơn thiamine nên benfotiamine sẽ hiệu quả hơn sử dụng vitamin B1.
Benfotiamine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Benfotiamine KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Vì vậy người bệnh phải tự mua thuốc này theo đơn ở các hiệu thuốc chuẩn GPP trên toàn quốc.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Milgamma® mono 150 sử dụng điều trị viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc nên được uống với 1 ly nước và cách xa các bữa ăn. Trong trường hợp quên dùng, bệnh nhân nên tiếp tục dùng thuốc như các lần dùng trước.
Liều dùng:
Người lớn: Trừ khi được kê toa, liều ban đầu thường từ 300-450 mg benfotiamin tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh thần kinh trong thời gian tối thiểu từ 4-8 tuần, uống 1 viên/lần, ngày 2-3 lần.
Sau đó liều tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị. Trừ khi được kê toa, nên uống 1 viên/lần mỗi ngày.
Trẻ em < 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc không được thiết lập.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Đối tượng này có thể dùng liều thông thường.
Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định với những bệnh nhân bị mẫn cảm đối với benfotiamin/thiamin hoặc một trong các thành phần của thuốc
4.4 Thận trọng:
Không có thận trọng nào đáng chú ý.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có dữ liệu nào thể hiện sự ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung, phản xạ, kết hợp vận động được báo cáo. Không có khuyến cáo đặc biệt nào đối với tác dụng này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có kinh nghiệm dùng benfotiamin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Dù các tác dụng có hại không được thiết lập, cũng không nên dùng thuốc trên đối tượng này.
Trong khi có thai và cho con bú, liều dùng khuyến cáo hằng ngày của vitamin B1 là 1,4-1,6 mg. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân bị thiếu vitamin B1, bởi vì cho tới nay độ an toàn liều dùng cao hơn liều khuyến cáo chưa được ghi nhận.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có kinh nghiệm dùng benfotiamin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Dù các tác dụng có hại không được thiết lập, cũng không nên dùng thuốc trên đối tượng này.
Trong khi có thai và cho con bú, liều dùng khuyến cáo hằng ngày của vitamin B1 là 1,4-1,6 mg. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân bị thiếu vitamin B1, bởi vì cho tới nay độ an toàn liều dùng cao hơn liều khuyến cáo chưa được ghi nhận. Vitamin B1 có thể phân bố vào sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất hay gặp: ≥ 1/10 (≥ 10%)
Hay gặp: ≥ 1/100 tới < 1/10 (≥ 1% – < 10%)
Ít gặp: ≥ 1/1.000 tới < 1/100 (≥ 0,1% – < 1%)
Hiếm: ≥ 1/10.000 tới < 1/1.000 (≥ 0,01% – < 0,1%)
Rất hiếm: < 1/10.000 (< 0,01%), bao gồm cả trường hợp cá biệt.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: rất hiếm có các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, nổi mẩn, sốc phản vệ.
Rối loạn dạ dày-ruột: trên những nghiên cứu lâm sàng của benfotiamin, những rối loạn dạ dày như buồn nôn và những khó chịu ở đường tiêu hóa được ghi nhận trong các trường hợp chỉ dùng benfotiamin. Tuy nhiên, tần suất không khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm giả dược và nhóm điều trị. Mối quan hệ nhân quả đối với benfotiamin và các rối loạn này chưa rõ ràng và có thể phụ thuộc liều.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thiamin bị mất hoạt tính bởi 5-fluorouracil do chất này ức chế cạnh tranh quá trình phosphoryl hóa của thiamin thành thiamin pyrophosphat.
Tương tác giữa thuốc-thức ăn: không được biết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Với liều uống được đưa ra và do khoảng điều trị rộng, các dấu hiệu quá liều chưa được biết đến cho đến nay. Không có xử trí đặc biệt trong trường hợp quá liều. Nếu có dấu hiệu quá liều thì nên được điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý điều trị: Bệnh thần kinh.
Mã ATC: N07XB56.
Vitamin B1 là chất cần thiết và có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của cơ thể. Bệnh nhân đái tháo đường thường phải chịu tình trạng thiếu thiamin trong huyết tương, khoảng 75% so với người khỏe mạnh.
Benfotiamin là một chất thuộc nhóm thiamin dạng thân dầu, các dẫn chất thiamin (như acetiamin, benfotiamin hay fursultiamin) được chuyển hóa thành coezym thiamin diphosphat (TDP) có hoạt tính sinh học trong cơ thể. Thiamin diphosphat hoạt động như một coenzyme chuyển hóa pyruvate thành acetyl-CoA, và là đồng yếu tố của transketolase trong chu trình pentose phosphate. Bên cạnh đó, chất này cũng có vai trò chuyển hóa alpha-ketoglutarate thành succinyl-CoA trong chu trình acid citric. Trong số các chức năng khác, cocarboxylase là một coenzyme có vai trò khử hydro của pyruvate, đóng vai trò chủ chốt trong sự đốt cháy đường. Do năng lượng dùng trong các tế bào thần kinh chủ yếu nhờ sự đốt cháy đường nên việc cung cấp đủ lượng thiamin là tối cần thiết cho hoạt động thần kinh. Khi nồng độ glucose tăng cao, có sự gia tăng nhu cầu sử dụng thiamin. Nồng độ glucose trong huyết tương cao dẫn đến nồng độ glucose cao trong nội bào và tế bào thần kinh gây ra rối loạn sinh hóa. Bốn cơ chế phân tử chính liên quan đến sự tổn thương do glucose: gia tăng con đường chuyển hóa polyol, gia tăng con đường chuyển hóa hexosamin, gia tăng sự hình thành các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycat hóa (Advance Glycation Endproduct: AGE), và hoạt hóa isoform PKC thông qua việc tổng hợp lipid thông tin diacylglycerol (DAG). Trong các tế bào nội mô động mạch chủ, đường huyết tăng cao cũng kích hoạt sự sao chép yếu tố tiền gây viêm NF-КB.
Ba trong số các con đường sinh hóa chính của sự phát sinh bệnh là con đường hexosamin, con đường hình thành AGE và con đường diacylglycerol (DAG)-protein kinase C (PKC), được kích hoạt bởi sự gia tăng chất chuyển hóa glycolytic là glyceraldehydes-3-phosphate và fructose-6-phosphate do ức chế enzyme glyceraldehydes phosphate dehydrogenase (GAPDH).
Trong chu trình pentose phosphate, enzyme transketolase có thể chuyển lượng thừa fructose-6-phosphate và glyceraldehyd-3-phosphate thành pentose-5-phosphate và erythrose-4-phosphate. Transketolase là một biện pháp xác định vận tốc của phản ứng không oxy hóa trong chu trình pentose phosphate. Tình trạng và chiều hướng của phản ứng do transketolase phụ thuộc vào nồng độ của cơ chất. Hoạt hóa hoàn toàn transketolase có thể dẫn đến gia tăng chuyển hóa glyceraldehyd-3-phosphate và fructose-6-phosphate thành pentose-5-phosphate và erythrose-4-phosphate. Tuy nhiên, trên in vivo, do nồng độ chất chuyển hóa transketolase ít nhất thấp hơn 1 bậc về biên độ giá trị Km nên tình trạng và chiều hướng của phản ứng do transketolase được quyết định bởi nồng độ cơ chất. Vì vậy, sự gia tăng fructose-6-phosphate và glyceraldehyd-3-phosphate gây ra do đường huyết cao có thể làm chuyển hướng các chất chuyển hóa này thành pentose-6-phosphate và erythrose-4-phosphate khi transketolase được hoạt hóa hoàn toàn bởi đồng yếu tố thiamin.
Benfotiamin ức chế sự tích tụ các chất độc hại này.
Hơn thế nữa, benfotiamin thúc đẩy sự hồi phục tình trạng sau thiếu máu cục bộ nhờ sự phục hồi hình thành mạch máu và ức chế hiện tượng apoptosis mạch máu. Những kết quả này cho thấy điều trị bằng benfotiamin để phòng ngừa tổn hại các cơ quan gây ra do tăng đường huyết theo con đường phức tạp, bởi đó sự hoạt hóa của transketolase dường như đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Cơ chế tác dụng:
Vitamin B1 là chất cần thiết và có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của cơ thể. Bệnh nhân đái tháo đường thường phải chịu tình trạng thiếu thiamin trong huyết tương, khoảng 75% so với người khỏe mạnh. Benfotiamin là một chất thuộc nhóm thiamin dạng thân dầu, các dẫn chất thiamin (như acetiamin, benfotiamin hay fursultiamin) được chuyển hóa thành coezym thiamin diphosphat (TDP) có hoạt tính sinh học trong cơ thể.
5.2. Dược động học:
Benfotiamin là một tiền chất của vitamin B1.
Sau khi uống, dưới tác dụng của men phosphatase, sự khử phosphoryl hóa benfotiamin thành dạng S-benzoylthiamine (SBT) thân dầu xảy ra ở ruột. SBT hấp thu nhiều hơn so với dẫn chất thiamin thân nước vì các phân tử thân dầu hấp thu bằng cách khuếch tán thụ động, trong khi hấp thu thiamin ảnh hưởng tới cơ chế vận chuyển kép phụ thuộc liều: vận chuyển tích cực phụ thuộc với Na+ và năng lượng ở lượng nhỏ hơn 2 μmol, và khuếch tán thụ động với nồng độ lớn hơn. Do vậy, nồng độ thiamin trong máu và mô sẽ cao khi dùng benfotiamin so với dạng thiamin thân nước, ngay cả khi uống benfotiamine với liều thấp hơn.
Nhóm benzoyl tách ra cùng với việc đóng vòng tạo ra thiamin, được thực hiện trong niêm mạc ruột và trên các hàng rào tế bào chứa các thioesterase. Trong quá trình đi qua niêm mạc, các hợp chất chứa nhóm sulfhydryl như cystein và glutathion có thể giáng hóa nhanh chóng các dẫn chất thiamin thân dầu thành thiamin trong nội bào.
Bên trong tế bào, thiamin kinase chuyển hóa thiamin thành coenzyme có hoạt tính là thiamin diphosphate (TDP), thiamine monophosphate (TMP) và thiamine triphosphate (TTP). Một cách hiển nhiên nồng độ các thiamin và các coenzyme hoạt tính có trong nội tế bào khi dùng benfotiamin cao hơn so với các dẫn chất thiamin thân nước dùng đường uống. Thiamin lưu trữ với nồng độ cao trong mô và các coenzyme được nhanh chóng thải qua thận và bài tiết vào nước tiểu ở dạng không chuyển hóa, dạng tự do hay dạng được phosphoryl hóa, hoặc là các chất chuyển hóa như pyrimidine và thiazol.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Độc tính cấp, bán trường diễn và độc tính mạn
Trên chuột nhắt, liều độc tính cấp của benfotiamin là 15 g/kg dùng đường uống và 2,2 g/kg dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Liều rất cao vitamin B1 gây nhịp tim chậm trên mô hình động vật thực nghiệm. Thêm vào đó xuất hiện các dấu hiệu của sự chẹn hạch thần kinh thực vật và các đĩa tận cùng thần kinh cơ.
Trong nghiên cứu độc tính mạn trên súc vật, không có sự biến đổi bệnh lý các cơ quan ở liều benfotiamin 100 mg/kg.
Độc tính trên gien và khả năng gây ung thư
Trong các điều kiện thử nghiệm lâm sàng không thấy có tác dụng gây đột biến gien của vitamin B1.
Không có các nghiên cứu lâu dài trên súc vật về khả năng tiềm ẩn gây ung thư.
Độc tính trên sự sinh sản
Vitamin B1 được vận chuyển tích cực vào bào thai. Nồng độ vitamin B1 trong bào thai và nhũ nhi cao hơn ở mẹ. Những nghiên cứu thử nghiệm trên chuột nhắt và chuột cống, liều dùng hằng ngày benfotiamin 100 mg/kg không thấy có dấu hiệu gây quái thai.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có thông tin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Milgamma mono 150 do Dragenopharm Apotheker Pueschl GmbH sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM