1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aubier de Tilleuil Cao khô dát gỗ cây đoạn (Cortex tilia sylvestris Desf)
Phân loại: Thuốc thông mật, tan sỏi mật.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA.
Brand name: Vibtil.
Generic : Aubier de Tilleuil Cao khô dát gỗ cây đoạn (Cortex tilia sylvestris Desf)
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén. Aubier de Tilleul 250 mg.
Thuốc tham khảo:
| VIBTIL 250 mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Aubier de Tilleuil | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
Thành phần của tinh chất dác gỗ của cây Đoạn hay cây Lin-đen
Các muối khoáng : kali, calci, magne, mangan
Các aminoacid : alanine, tryptophan
Các vitamin : vitamin C, B1
Các chất carbonhydrate : glucose, fructose, galactose
Các tannoids và polyphenol : nhóm này bao gồm các chất hóa học tạo nên phần lớn đặc tính y học của dác gỗ cây Lin-đen. Bao gồm : caffeic acid, coumaric acid, chlorogenic acid, esculosides và fraxosides.
Các chất lipid : Oleic acid, linoleic acid, tiliadin.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tạo thuận lợi cho các chức năng thải trừ của cơ thể: lợi tiểu, thông mật, lợi mật.
Các rối loạn tiêu hoá: đầy hơi, chậm tiêu, ợ hơi, buồn nôn và các trường hợp đau thượng vị, đau hạ sườn phải không rõ nguyên nhân.
Điều trị hoặc dự phòng các cơn đau đường mật do: Sỏi mật, Đau do di chứng sau phẫu thuật, Viêm túi mật, Các rối loạn vận động khác của đường mât, Rối loạn co bóp cơ vòng Oddi
Đau nửa đầu, đau đầu kèm theo các triệu chứng rối loạn tiêu hoá hoặc kinh nguyệt.
Điều trị các triệu chứng chậm tiêu, chán ăn, đau đầu trong viêm gan.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Thuốc này chỉ dành cho người lớn
Đường uống thuốc: Đường uống
Liều lượng: Nuốt 1-2 viên với ít nước trước 3 bữa ăn chính, hay lúc cảm thấy khó chịu.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với Cortex tilia Sylvestris Desf hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng thuốc trong trường hợp tắc đường mật hay bệnh gan nặng
Sử dụng cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú: Không ảnh hưởng
Nói chung, luôn luôn nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào nếu bạn đang có thai hay cho con bú.
Sử dụng cho người đang vận hành máy, đang lái tàu, xe…:
Không có tác dụng dược lý trực tiếp trên hệ thần kinh trung ương có khả năng ảnh hưởng đến sự cảnh giác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng thận trọng ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Sử dụng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Với liều cao, có thể gây tiêu chảy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tác dụng giảm tiết mật :
Tác dụng giảm tiết mật ở chó (R. Cahen và S. Aubron) và chuột (J. Duteil, J. Naudand và J. Perssonier) đã được chứng minh đầy đủ. Thêm nữa, tinh chất dác gỗ Lin-đen không làm thay đổi nồng độ các thành phần trong dịch mật.
Một nghiên cứu được GS Casanova và Gallats tiến hành ở Marseilles đã đánh giá hiệu quả của Vibtil lên sự bài tiết dịch mật qua một ống thông tá tràng. Nghiên cứu này tiến hành trên 16 bệnh nhân bị migraine (5 bệnh nhân) hoặc các hội chứng đau vùng gan (11 bệnh nhân) với liều lượng 4 viên/ngày tinh chất dác gỗ cây Lin-đen hoang dại (Vibtil) trong ít nhất 10 ngày. Ở mỗi bệnh nhân, ống thông tá tràng được đặt trước và sau điều trị, đã cho thấy tổng lượng dịch mật thu được sau điều trị giảm đi 29,8% so với trước khi điều trị.
Tác dụng chống co thắt :
Tinh chất dác gỗ cây Lin-đen có tính hướng cơ, tác dụng chống co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa (R. Cahen, C. Hirsch, A. Pessonier). Tác dụng này đặc biệt rõ rệt trên ống mật và cơ thắt Oddi. Ở chó đã được cắt bỏ túi mật, Vibtil làm mất tác dụng tăng áp lực trong đường mật gây ra bởi morphine và barium chloride.
Về mặt dược học, morphine là chất gây co thắt cơ, tác dụng lên cơ Oddi. Trong những trường hợp rối loạn bài tiết mật, morphine có thể gây ra cơn đau tương tự các cơn đau tự phát, mặc dù morphine có tác dụng giảm đau trung ương.
Thêm nữa, người ta đã quan sát thấy rằng cơn đau do bài tiết mật xuất hiện thường xuyên hơn nếu tiêm morphine sau khi uống thuốc lợi mật, sodium dehydrocholate. Cơn đau này thường kèm theo đau đầu, đặc biệt ở những bệnh nhân đau nửa đầu có các cơn đau tái phát.
Giáo sư Debray đã sử dụng test này để nghiên cứu tác dụng của chất chiết xuất từ dác gỗ cây Lin-đen. Vibtil được dùng cho 42 bệnh nhân có đáp ứng test dương tính với 3 viên uống, 30 phút trước khi tiêm sodium dehydrocholate. Trong 42 bệnh nhân này, 39 (92,9%) đã được bảo vệ bằng Vibtil : 23 trường hợp được bảo vệ hoàn toàn, 9 trường hợp gần hoàn toàn, 7 trường hợp rất rõ rệt (đau hạ sườn phải hoặc đau đầu có tính chất khó chịu).
Tác dụng bảo vệ đối với cả đau đầu và cơn đau bài tiết mật :
Tác dụng chống co thắt của Vibtil đã được chứng minh in vitro trên ruột và tá tràng động vật. Với cùng một cơ chế như ở người, dường như các đặc tính chống co thắt của dác gỗ cây Lin-đen không chỉ khu trú ở túi mật, mà còn tới tận các cơ co thắt ở xa (Salmon-Malbranche A. R.). Giả thiết này vẫn đang được chứng minh, có thể giải thích hiệu quả của Vibtil trong rối loạn tiêu hóa không chỉ hoàn toàn do nguyên nhân túi mật.
Giả thuyết về tác dụng lên Glutamic-pyruvic transaminase :
Tác dụng có lợi của tinh chất dác gỗ cây Lin-đen lên hệ thống gan mật cũng có thể được giải thích bằng tác dụng lên một hoặc nhiều hệ enzyme của cơ thể. Để kiểm tra giả thuyết này, một nghiên cứu in vitro đã được tiến hành trên gan chuột lang (Debray Ch., Roze Cl., Hardomin J.P.). Trong tổng số 115 cuộc thử nghiệm có so sánh với nhóm chứng, đã quan sát thấy có giảm rõ rệt hoạt tính transaminase. Từ đó có thể kết luận rằng glutamic-pyruvic transaminase, một enzyme quan trọng trong tế bào gan, đã bị ức chế in vitro khi thêm vào tinh chất dác gỗ cây Lin-đen.
Kết luận : Do tác dụng kép có lợi của dác gỗ cây Lin-đen : tác dụng giảm bài tiết mật : làm giảm thể tích dịch mật do gan bài tiết , tác dụng chống co thắt : mở cơ thắt Oddi (và có thể có tác dụng chống co thắt ở đường tiêu hóa trên), Vibtil phục hồi chức năng tiêu hóa bình thường, vì vậy, tạo ra đáp ứng đối với điều trị các rối loạn tiêu hóa.
Cơ chế tác dụng:
Cao khô dát gỗ cây đoạn (thân) (Cortex Tilia sylvestris Desf.) có dạng bột mịn, tỷ trọng nhẹ, rất hút nước và có màu nâu đỏ, được chiết từ vỏ cây Cortex tilia sylvestris Desf. Cây này đã được dùng lâu đời trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh về mật.
Cao khô dát gỗ cây đoạn (thân) (Cortex Tilia sylvestris Desf.) có tác dụng chống co thắt đường mật, chống co thắt cơ vòng Oddi. Cơ chế của thuốc phần lớn là do ức chế co thắt cơ trơn, ngoài ra thuốc cũng có tác dụng làm liệt hạch đám rối màng treo ruột.
Thuốc làm giảm tiết mật. Cơ chế làm giảm sự tiết mật của thuốc chưa hoàn toàn được sáng tỏ nhưng có lẽ liên quan đến tác dụng ức chế enzyme transaminase glutamic Pyryvic, một enzyme quan trọng của tế bào gan.
Thuốc này có tác dụng tốt trên chứng đau nửa đầu hoặc đau đầu kèm theo các rối loạn gan mật, tuy nhiên cơ chế chưa được làm rõ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về vấn đề này.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Saccharose, magnesi carbonat nhẹ, calcium carbonat, dầu thầu dầu hydro hoá, tinh bột lúa mì, cellulose vi tinh thể, gôm arabic, talc, alkaline methacrylate copolymer (Eudragyt 12,5%), titanium dioxyde (E 171), gelatin, sáp carnauba, sáp ong trắng, các ester tổng hợp của các acid béo bão hoà và alcool.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.