1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Attapulgite
Phân loại: Thuốc hấp phụ chống ỉa chảy, Thuốc kháng acid, Thuốc bảo vệ dạ dày thực quản.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07BC04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: DIARREST
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Pymepharco
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 600 mg
Thuốc tham khảo:
| DIARREST | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Attapulgite mormoiron hoạt hoá | …………………………. | 600 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |


3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng tiêu chảy đặc hiệu và không đặc hiệu, cải thiện độ đặc của phân và giảm co thắt trong viêm đường tiêu hóa cấp tính, chứng tiêu chảy do “lạ nước”, bệnh lỵ do trực khuẩn và ngộ độc thức ăn do vi khuẩn.
Hội chứng kích ứng ruột.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 2 viên sau mỗi lần đi tiêu. Tối đa 14 viên/24 giờ.
Trẻ em 6-12 tuổi: 1 viên sau mỗi lần đi tiêu. Tối đa 7 viên/24 giờ.
Trẻ em < 6 tuổi: theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Bệnh nhân có thương tổn hẹp ở đường tiêu hóa.
4.4 Thận trọng:
Tính chất hấp phụ của Attapulgite làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một số thuốc ở đường ruột, ví dụ: Tetracyclin.
Không dùng quá 2 ngày, hoặc khi ỉa chảy kèm sốt, ỉa chảy phân có máu và chất nhầy, sốt cao. Nếu sau khi sử dụng quá 2 ngày vẫn ỉa chảy, cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị.
Khi dùng cho trẻ bị ỉa chảy kèm theo mất nước, trước tiên cần bồi phụ nước và điện giải bằng đường uống.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ trường hợp có sự theo dõi của bác sĩ, vì nguy cơ mất nước do ỉa chảy.
Dùng thận trọng ở người phình đại tràng vì nhu động đại tràng có thể bị thay đổi, gây u phân. Đối với người bệnh đái tháo đường cần quan tâm đến hàm lượng glucose trong 1 gói thuốc (2,7 g/gói).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu về khả năng gây quái thai trên động vật.
Trong những nghiên cứu lâm sàng, với kinh nghiệm và sự kiểm soát chặt chẽ, cho thấy không có tác động gây dị tật hay độc tính cho bào thai của các thuốc kháng acid.
Do đó các thuốc kháng acid có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Attapulgite thường được coi là an toàn
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Attapulgite nói chung được dung nạp tốt. Tác dụng phụ có thể gặp như táo bón, nôn ói, chướng bụng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Attapulgite gây cản trở hấp thu các thuốc khác. Nên uống cách nhau 2 – 3 giờ
Làm tăng độ thanh thải qua thận của Salicylat bằng cách kiềm hóa nước tiểu.
Các thuốc kháng acid (muối nhôm, muối calci, muôi magnesi) có tương tác làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc dùng đường uống khác.
Nếu có thể, nên dùng thuốc này trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:
Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).
Kháng sinh- nhóm tetracycline (đường uống).
Kháng sinh – nhóm fluoroquinolone (đường uống).
Kháng sinh- nhóm lincosamide (đường uống).
Kháng histamine H2 (đường uống).
Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
Chloroquine (đường uống).
Diflunisal (đường uống).
Digoxin (đường uống).
Biphosphonates (đường uống).
Natri floride.
Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone).
Indometacin (đường uống).
Kayexalate (đường uống).
Ketoconazole (đường uống)
Lansoprazole.
Thuốc an thần nhóm Phenothiazine.
Penicillamine (đường uống).
Muối sắt (đường uống).
Sparfloxacin (đường uống).
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ táo bón và giảm phospho.
Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết.
Xử trí:
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Attapulgite là hydrat nhôm magnesi silicat thiên nhiên, thành phần chủ yếu của một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự như kaolin.
Attapulgite hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phấm có trên thị trường) là Attapulgite được xử lý kỹ bằng nhiệt để tăng khả năng hấp phụ.
Attapulgite hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành một màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuấn, độc tố và làm giảm mất nước. Nhưng Tổ chức y tế thế giới cho rằng những phát hiện này không có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng. Mặc dù Attapulgite có thể làm thay đổi độ đặc và vẻ ngoài của phân, nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong ỉa chảy cấp.
Attapulgite không cản quang nên không cần ngừng điều trị khi làm các thủ thuật X-quang ở bụng. Thuốc không làm phân biến màu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Attapulgite không hấp thu vào tuần hoàn. Thuốc được đào thải theo phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam