Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Atosiban
Atosiban là một loại thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền được các bác sỹ chỉ định để làm trì hoãn việc sinh non ở phụ nữ mang thai nhờ cơ chế làm giảm cơn co tử cung,…. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Atosiban (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Atosiban acetate
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ sinh dục > Thuốc tác động trên tử cung > Chất đối kháng Oxytocin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G02CX01.
Biệt dược gốc: Tractocile.
Biệt dược, thuốc Generic:
| Tên thuốc | NĐ-HL | Doanh nghiệp sản xuất |
| Betosiban | 37,5mg/5ml | Taiwan Biotech Co., Ltd. |
| Atosiban-BFS | 7,5mg/ml | Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Atosiban Pharmidea 37.5mg/5ml | 37,5mg/5ml | Sia Pharmidea |
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền chứa 7,5mg / mL (Dưới dạng Atosiban acetate)
Thuốc thường được đóng dạng lọ 5ml.
Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Atosiban là thuốc gì?
Atosiban là một loại thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền được các bác sỹ chỉ định để làm trì hoãn việc sinh non ở phụ nữ mang thai nhờ cơ chế làm giảm cơn co tử cung.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Atosiban thường được bác sỹ dùng vào thời điểm nào?
Thuốc Atosiban được sử dụng để ức chế chuyển dạ sớm cho phụ nữ mang thai trong khoảng thời gian tuổi thai từ 24 đến 33 tuần.
Atosiban có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Hoạt chất Atosiban nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này nằm trong nhóm thuốc chống đẻ non và chỉ được sử dụng cho bệnh nhân điều trị nội trú ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Atosiban được chỉ định để làm chậm sinh non sắp xảy ra đối với những phụ nữ mang thai có:
Cơn co tử cung đều đặn trong khoảng thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút.
Giãn cổ tử cung từ 1-3 cm (0-3 cm đối với người chưa sinh đẻ và xóa cổ tử cung ≥ 50%).
Tuổi thai từ 24 tới đủ 33 tuần.
Nhịp tim thai bình thường.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng:
Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.
Đối với truyền tĩnh mạch, sau liều bolus, dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền atosiban 37,5 mg/5 mL phải được pha loãng với một trong các dung dịch sau:
Dung dịch truyền tĩnh mạch natri clorid 9 mg/mL (0,9%),
Dung dịch Ringer’s lactat,
Dung dịch glucose 5% w/v.
Rút 10mL dung dịch từ một túi truyền 100mL và bỏ đi. Thay thế nó bằng 10mL dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền atosiban 37,5 mg/5 mL từ hai lọ 5mL để có được nồng độ 75mg atosiban trong 100mL.
Dung dịch pha loãng là một dung dịch trong, không màu, không có tiểu phân.
Truyền tĩnh mạch được thực hiện bằng cách truyền 24 mL/giờ (tức là 18 mg/giờ) dung dịch chuẩn bị ở trên trong khoảng thời gian 3 giờ dưới sự giám sát y tế đầy đủ trong một đơn vị sản khoa. Sau ba giờ tốc độ truyền được giảm xuống còn 8 mL/giờ.
Liều dùng:
Điều trị bằng atosiban nên được khởi đầu và duy trì bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị sự chuyển dạ sinh non.
Atosiban được dùng tiêm tĩnh mạch trong ba giai đoạn liên tiếp:
1 liều bolus khởi đầu (6,75mg), được tiến hành với dung dịch tiêm atosiban 6,75 mg/0,9 mL.
Tiếp theo ngay bằng cách truyền liều cao (truyền liều nạp tới 300 µg/phút) dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền atosiban 37,5 mg/5 mL trong ba giờ.
Tiếp theo bởi một liều thấp hơn của atosiban 37,5 mg/5 mL dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền (truyền tiếp theo với 100 µg/phút) lên đến 45 giờ.
Thời gian điều trị không nên vượt quá 48 giờ. Tổng liều được dùng suốt trong một liệu trình điều trị atosiban tốt nhất không nên vượt quá 330,75mg hoạt chất.
Truyền tĩnh mạch bằng cách sử dụng tiêm bolus khởi đầu nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán chuyển dạ sinh non. Một khi đã tiêm liều bolus, tiến hành với việc truyền. Trong trường hợp co tử cung kéo dài trong khi điều trị với atosiban, liệu pháp điều trị khác nên xem xét.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Không có kinh nghiệm điều trị với atosiban ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận. Suy thận không có khả năng để đảm bảo cho một sự điều chỉnh liều, vì chỉ có một mức độ nhỏ atosiban được bài tiết trong nước tiểu. Ở bệnh nhân suy chức năng gan, atosiban nên được dùng thận trọng.
4.3. Chống chỉ định:
Atosiban không được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
Tuổi thai dưới 24 hoặc trên 33 tuần đủ.
Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần.
Nhịp tim thai bất thường
Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần sinh ngay lập tức.
Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.
Thai chết lưu trong tử cung.
Nghi ngờ nhiễm trùng tử cung.
Rau tiền đạo.
Rau bong non.
Bất kỳ tình trạng nào khác của mẹ hay của thai nhi, mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Khi atosiban được sử dụng ở bệnh nhân không thể bị loại trừ vỡ màng ối sớm, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc chậm sinh so với nguy cơ có thể có về viêm màng ối-đệm.
Chưa có kinh nghiệm về việc điều trị atosiban cho những bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc thận. Suy thận không đủ khả năng để đảm bảo cho một sự điều chỉnh liều, vì chỉ có một lượng nhỏ atosiban được bài tiết trong nước tiểu. Ở bệnh nhân bị suy chức năng gan, atosiban cần được sử dụng thận trọng.
Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế về việc dùng atosiban trong trường hợp đa thai hoặc tuổi thai giữa 24 tuần và 27 tuần, bởi vì chỉ một số ít bệnh nhân được điều trị. Do đó lợi ích của atosiban ở những nhóm bệnh nhân này không chắc chắn.
Có thể điều trị lại với atosiban, nhưng kinh nghiệm lâm sàng sẵn có là giới hạn với điều trị lại nhiều lần, tối đa là 3 đợt điều trị lại.
Trong trường hợp thai nhi chậm phát triển trong tử cung, việc quyết định tiếp tục hay bắt đầu lại sử dụng atosiban phụ thuộc vào đánh giá sự trưởng thành của thai nhi.
Cần xem xét theo dõi các cơn co tử cung và nhịp tim thai trong suốt thời gian dùng atosiban và trong trường hợp các cơn co tử cung kéo dài.
Là một chất đối kháng của oxytocin, trên lý thuyết atosiban có thể thúc đẩy sự giãn tử cung và làm chảy máu sau sinh do đó mất máu sau sinh cần được theo dõi. Tuy nhiên, giảm khả năng co lại của tử cung sau sinh không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng.
Đa thai và các thuốc có hoạt tính giảm co thắt như các thuốc chẹn kênh calci và các thuốc hướng beta giao cảm được biết có liên quan đến sự gia tăng nguy cơ của phù phổi. Do đó, atosiban cần được sử dụng thận trọng trong trường hợp đa thai và/hoặc sử dụng đồng thời với các sản phẩm thuốc có hoạt tính giảm co thắt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Atosiban chỉ nên được sử dụng khi sự chuyển dạ sinh non được chẩn đoán sinh non có tuổi thai từ 24 tuần tới đủ 33 tuần của thai kì.
Khả năng sinh sản:
Những nghiên cứu độc tính trên phôi-thai không chỉ ra tác dụng gây độc của atosiban. Không có nghiên cứu được thực hiện trên khả năng sinh sản và sự phát triển phôi thai giai đoạn sớm.
Thời kỳ cho con bú:
Nếu trong thời gian mang thai, người mẹ đã cho một trẻ sinh trước đó bú, sau đó việc cho con bú nên ngừng lại trong khi điều trị với atosiban, vì sự giải phóng của oxytocin trong khi cho con bú có thể làm tăng co bóp tử cung, và có thể làm mất tác dụng của điều trị giảm co thắt.
Trong các thử nghiệm lâm sàng của atosiban không có tác dụng được ghi nhận trên phụ nữ cho con bú. Một lượng nhỏ atosiban đã chỉ ra đi từ huyết tương vào sữa của phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng phụ có thể có của atosiban đối với người mẹ đang dùng atosibanđã được mô tả trong các thử nghiệm lâm sàng. Các tác dụng phụ đã được ghi nhận nói chung ít trầm trọng. Tổng số 48% trong số các bệnh nhân được điều trị bằng atosiban có các tác dụng phụ. Chưa phát hiện tác dụng phụ đặc hiệu nào của atosiban trên trẻ sơ sinh. Các tác dụng phụ ở trẻ em nằm trong phạm vi bình thường và tương đương với tỷ lệ tác dụng phụ ở cả hai nhóm giả dược và nhóm dùng thuốc beta-mimetic.
Đối với phụ nữ, rất thường gặp (≥10%) là buồn nôn.
Các tác dụng phụ thường gặp (≥1 – <10%) gồm tăng đường huyết, nhức đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, nôn, nóng bừng, phản ứng tại chỗ tiêm.
Không thường gặp (≥0.1 – <1%) mất ngủ, ngứa, nổi ban, sốt.
Hiếm gặp (≥0,01 – <0,1%) xuất huyết tử cung, đờ tử cung. Phản ứng quá mẫn rất hiếm khi xảy ra (<0,01%). Các hiện tượng hô hấp như khó thở và phù phổi, đặc biệt liên quan đến sử dụng đồng thời với các thuốc giảm co khác như chất đối kháng canxi và beta-mimetic và/hoặc đa thai đã được báo cáo hậu mãi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không chắc là atosiban có liên quan trong các tương tác thuốc-thuốc qua trung gian cytochrom P450 vì các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng atosiban không phải là cơ chất đối với hệ cytochrom P450, và không ức chế các enzym chuyển hóa thuốc của cytochrome P450.
Các nghiên cứu tương tác thuốc đã được thực hiện với labetalol và betamethoson ở những người nữ tình nguyện, khỏe mạnh. Chưa ghi nhận tương tác nào liên quan đến lâm sàng giữa atosiban và betamethason hoặc labetalol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Một số trường hợp quá liều atosiban được báo cáo, chúng xuất hiện mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc trưng. Điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều atosiban vẫn chưa được biết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc phụ khoa khác.
Mã ATC: G02CX01
Atosiban là một peptid tổng hợp ([Mpa1,D Tyr(Et)2,Thr4,Orn8] oxytocin), một chất đối kháng cạnh tranh với oxytocin của người tại vị trí gắn thụ thể.
Ở chuột cống và chuột lang, atosiban được chứng minh có gắn với các thụ thể của oxytoxin, làm giảm tần suất của các cơn co và nhịp co của hệ thống cơ tử cung, kết quả là ức chế các cơn co tử cung. Atosiban cũng được chứng minh gắn với thụ thể của vasopressin, do đó ức chế tác dụng của vasopressin.
Ở động vật atosiban không biểu hiện những tác dụng lên tim mạch.
Ở mức liều khuyến cáo atosiban ức chế các cơn co tử cung và tăng cường giãn tử cung trong sự chuyển dạ sinh non ở người. Tử cung bắt đầu giãn nhanh chóng sau khi dùng atosiban, các cơn co tử cung giảm đáng kể trong 10 phút để đạt được trạng thái giãn tử cung ổn định (≤ 4 co thắt/giờ) cho 12 giờ.
Cơ chế tác dụng:
Atosiban là một chất tương tự peptide oxytocin, là chất ức chế cạnh tranh các thụ thể oxytocin và vasopressin. Từ đó làm giảm sự giải phóng inositol trisphosphate qua trung gian oxytocin từ màng tế bào nội mạc tử cung. Kết quả dẫn đến giảm giải phóng canxi nội bào, dự trữ từ mạng lưới cơ tương của tế bào nội mạc tử cung và giảm dòng Ca 2+ từ khoang ngoại bào qua các kênh điện thế, cuối cùng làm giảm tần suất co bóp tử cung
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ở những người không mang thai khỏe mạnh truyền atosiban (10 đến 300 µg/phút trong 12 giờ), nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định tăng tỷ lệ thuận với liều.
Độ thanh thải, thể tích phân bố và thời gian bán thải được chứng minh là không phụ thuộc liều.
Ở phụ nữ chuyển dạ sinh non truyền atosiban (300 µg/phút trong 6 đến 12 giờ), nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định đạt được trong một giờ sau khi bắt đầu truyền (trung bình 442±73 ng/mL, trong khoảng 298 đến 533 ng/mL).
Sau khi truyền xong, nồng độ trong huyết tương giảm nhanh chóng với thời gian bán thải khởi đầu (tα) và kết thúc (tβ) tương ứng là 0,21±0,01 và 1,7±0,3 giờ. Độ thanh thải trung bình là 41,8±8,2 L/giờ. Thể tích phân bố trung bình là 18,3±6,8 lít.
Liên kết với protein huyết tương của atosiban là 46-48% ở phụ nữ mang thai. Không được biết liệu các tiểu phân tự do trong các khoang của mẹ và thai nhi có khác nhau về bản chất hay không. Atosiban không phân vùng trong các tế bào hồng cầu.
Atosiban qua được nhau thai. Sau khi truyền 300 µg/phút ở phụ nữ mang thai khỏe mạnh ở kỳ sinh, tỷ lệ nồng độ atosiban thai nhi/mẹ là 0,12.
Có hai chất chuyển hóa được xác định trong huyết tương và nước tiểu ở người. Các tỷ lệ của chất chuyển hóa chính M1 (des-(Orn8, Gly NH29) [Mpa1, D Tyr(Et)2, Thr4] oxytocin) với nồng độ atosiban trong huyết tương tương ứng là 1,4 và 2,8 ở giờ thứ hai và thời điểm cuối của truyền. Không được biết rằng liệu M1 có được tích lũy trong mô hay không. Atosiban được tìm thấy một lượng nhỏ trong nước tiểu, nồng độ trong nước tiểu của nó thấp hơn khoảng 50 lần so với nồng độ của M1. Tỷ lệ của atosiban đào thải qua phân vẫn chưa được biết. Chất chuyển hóa chính M1 có liệu lực ít hơn khoảng 10 lần so với atosiban trong việc ức chế oxytocin – gây co thắt tử cung trong in vitro. Chất chuyển hóa M1 được bài tiết trong sữa.
Không có kinh nghiệm điều trị với atosiban ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận. Suy thận không đủ khả năng để đảm bảo cho một sự điều chỉnh liều, vì chỉ một lượng nhỏ atosiban được bài tiết qua nước tiểu. Ở những bệnh nhân suy chức năng gan, atosiban nên được sử dụng thận trọng.
Không chắc chắn rằng atosiban ức chế các đồng dạng cytochrom P450 gan ở người.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
6.2. Tương kỵ :
Trong trường hợp không có các nghiên cứu khả năng tương thích, sản phẩm thuốc này không được trộn với các sản phẩm thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở 2‑8°C (trong tủ lạnh).
Trong bao bì ban đầu để tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha loãng ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Electronic medicines compendium.
HDSD Thuốc biệt dược gốc Tractocile.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM