Ampicillin – Standacillin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ampicillin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm Amino penicilin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CA01, S01AA19.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: STANDACILLIN

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang, chứa ampicilin trihydrat tương đương 500 mg ampicilin

Thuốc tham khảo:

STANDACILLIN 500
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Ampicillin trihydrate …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu-sinh dục, tiêu hóa & đường mật, nhiễm lậu cầu, viêm niệu đạo sau bệnh lậu.

Nhiễm Leptospira.

Sử dụng sau điều trị bằng ampicillin chích.

Kháng sinh dự phòng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống 1 – 2 giờ trước bữa ăn

Liều dùng:

Người lớn: 2 – 4 g/ngày. Trẻ em: 50 – 100mg/kg cân nặng/ngày, có thể tăng đến 8g/ngày. Nên chia 3 – 4 lần/ngày.

Nhiễm trùng niệu-sinh dục: tối thiểu 4 – 10 ngày.

Streptococcus tiêu huyết β: tối thiểu 10 ngày.

Nhiễm trùng khác: 48 giờ sau khi lành hoặc hết vi trùng.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/penicillin

Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn

Bệnh bạch cầu dòng lympho

4.4 Thận trọng:

Quá mẫn với cephalosporin.

Suy thận.

Khi dùng lâu cần kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận & hệ tạo máu.

Tạng dị ứng, trẻ mới sinh & trẻ sinh thiếu tháng

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Standacillin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Ampicilin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Biếng ăn, tiêu chảy, mề đay, ngứa, sốt, phản ứng phản vệ, rối loạn máu, bội nhiễm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận.

Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicilin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì phải ngừng ngay liệu pháp ampicilin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicilin và cephalosporin nữa.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu ampicilin. Các penicilin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Ampicilin tương tác với alopurinol. Ớ những người bệnh dùng ampicilin hoặc amoxicilin cùng với alopurinol, khả năng mấn đỏ da tăng cao.

Các kháng sinh kìm khuấn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuấn của ampicilin và amoxicilin.

Ampicilin có thể làm sai lệch kết quả test glucose niệu sử dụng đồng sulphat (như thuốc thử Benedict, Clinitest).

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông báo nào về quá liều. Nếu xảy ra, phải ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phổ kháng khuẩn:

Ampicilin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuấn Gram dương và Gram âm: Streptoccoccus, Pneumococcus Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicilin.

Ampicilin cũng tác dụng trên MeningococcusGonococcus. Ampicilin có tác dụng tốt trên một số vi khuấn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteusmirabilis, Shigella, Salmonella, H. influenzae. Với phổ kháng khuấn và đặc tính dược động học, ampicilin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật, viêm nội tâm mạc, viêm dạ dày ruột, lậu, viêm màng não.

Ampicilin không tác dụng trên một số chủng vi khuấn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicilin cũng không tác dụng trên những vi khuấn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuấn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuấn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, ampicilin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycosid hoặc metronidazol + aminoglycosid hoặc metronidazol + cephalosporin.

Cơ chế tác dụng:

Tương tự penicilin, ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuấn, ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuấn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm bắp 1 liều 500 mg ampicilin, sau 1 giờ đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 8 – 10 mg/lít, với nửa đời thải trừ là 80 phút. Uống liều 0,5 g, sau 2 giờ sẽ có nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 3 mg/lít Sinh khả dụng đường uống là 30 – 55%, bị giảm bởi thức ăn. Ớ người tình nguyện, bình thường sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ampicilin với liều 2,5 g/1,73 m2 da cơ thể thì nồng độ trung bình thuốc trong huyết tương là 197 mg/lít, nửa đời là 1,68 giờ và độ thanh thải của thuốc là 210 ml/phút. Thuốc xuất hiện với nồng độ điều trị trong dịch phúc mạc, dịch màng phổi và dịch khớp. Ớ trẻ sơ sinh 2 – 7 ngày, nửa đời là 4 giờ; 8 – 14 ngày, nửa đời là 2,8 giờ; 15 – 30 ngày, nửa đời là 1,7 giờ. Ớ người suy thận nặng, nửa đời là 7 – 20 giờ.

Ớ người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicilin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicilin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối

Ampicilin không qua được hàng rào máu – não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu – não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicilin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ đế có tác dụng và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10 – 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Ampicilin thải trừ nhanh xấp xỉ như benzyl penicilin, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Sau khi tiêm tĩnh mạch cả liều 2 g, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt xấp xỉ 1 mg/lít sau 6 giờ. Thường cách nhau 6 – 8 giờ, cho thêm liều mới đế duy trì nồng độ.

Các bệnh nhiễm khuấn nặng và viêm màng não mủ, đòi hỏi phải tiêm tĩnh mạch ampicilin và điều trị trong 7 – 10 ngày. Đối với bệnh lậu, có thế uống 1 liều duy nhất ampicilin cùng với probenecid, thuốc này giảm đào thải ampicilin qua ống thận.

Khoảng 20% ampicilin liên kết với protein huyết tương.

Ampicilin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Ampicilin bị loại 40% khi thấm phân máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Magiê stearate, Titanium dioxide, Gelatin..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 25°C trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và độ ẩm.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam