Ammonium chloride + Diphenhydramine – Rizsyl

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Rizsyl

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Rizsyl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ammonium chloride + Diphenhydramine

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AA52.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Rizsyl

Hãng sản xuất : M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Sirô: Mỗi 5mL: Diphenhydramin hydrochlorid 13,5mg/5ml; Ammonium chlorid 131,5mg/5ml.

Thuốc tham khảo:

RIZSYL
Mỗi 5ml siro có chứa:
Ammonium chloride …………………………. 131.5 mg
Diphenhydramine …………………………. 13,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Rizsyl (Ammonium chloride + Diphenhydramine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị dứt cơn ho, chống phù nề hắt hơi do những kích thích nhỏ ở họng và phế quản trong những trường hợp dị ứng, cảm lạnh, viêm phế quản hoặc hít phải những chất kích thích.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống với liều như sau mỗi 4 giờ.

Liều dùng:

Liều dùng cho trẻ nhỏ:

Trẻ nhỏ từ 2 – 3 tuổi 2.5ml. 3 – 4 lần ngày.

Trẻ nhỏ từ 4 – 8 tuổi: 2,5- 5mI, 3-4 lần /ngày.

Trẻ nhỏ từ 9 – 14 tuổi: 5ml, 3-4 lần / ngày.

Liều dùng cho người lớn và trẻ trên 14 tuổi: 10ml, 3-4 lần/ngày.

Điều trị liên tục trong 8-10 ngày, nếu cần thiết có thể kéo dài điều trị tới 25 ngày. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự diphenhydramin; người bệnh hen; trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Cẩn thận vì thuốc có chứa 5% cồn.

Tránh uống rượu khi dùng thuốc.

Thận trọng khi chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenlhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Người đang lái xe hay điều khiển máy móc cần thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây ngủ gật.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bú và chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bú và chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngủ gật, khô miệng, rối loạn thị giác

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như dẫn xuất phenothiazine, benzodiazepine, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng.

Triệu chứng ức chế thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hoà, chóng mặt, co giật, Ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ em. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian Q-T, block nhĩ thất, phức hợp QRS dãn rộng nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.

Xử trí trong trường hợp quá liều: nếu cần thì rửa dạ dày, chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diphenhydramine là thuốc kháng histamine, có tác dụng ức chế muscarinic và an thần.

Ngoài hiệu lực trên các triệu chứng dị ứng thông thường, thuốc cũng được sử dụng để điều trị chứng ho do kích thích. Ngoài ra, diphenhydramine còn có tác dụng làm giảm buôn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe.

Thời hạn hoạt động của diphenhydramine là 4 đến 8 giờ

Ammonimum chloride có tác dụng gây kích thích niêm mạc và được coi là có tính làm long đờm.

Cơ chế tác dụng:

Diphenhydramine HCl là thuốc kháng histamin có tác dụng an thần và kháng muscarin. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.

Ammonium chloride là thuốc long đờm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Diphenhydramine HCl:

Hấp thu

Diphenhydramine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của diphenhydramine sau liều uống 50 mg đạt được sau 2 đến 2,5 giờ.

Phân bố

Diphenhydramine được phân bố rộng khắp cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương . Sau một liều uống 50 mg diphenhydramine , thể tích phân bố là trong khoảng 3,3 – 6,8 l/ kg, và có khoảng 78% liên kết với protein huyết tương . Thuốc qua được nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa và đào thải

Diphenhydramine dược chuyển hóa ơ gan, tạo thành diphenylmethoxyacetic acid, sau đó chuyển thành dạng liên hợp, ngoài ra còn tạo thêm một số dạng chuyển hóa khác. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 2-8 giờ. Hầu hết phần thuốc chưa chuyển hóa và các sản phẩm đã chuyển hóa được bài tiết qua thận trong vòng 24-48 giờ khi dùng một liều

Ammonium Chloride:

Ammonium Chloride được hấp thu hiệu quả qua đường tiêu hóa.Các ion amoni được chuyển đổi thành urê trong gan, do đó anion được giải phóng vào máu và dịch ngoại bào, gây ra nhiễm toan chuyển hóa và làm giảm độ pH của nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Sodium citrate, saccharin sodium, duong, glycerine, glucose long, citric acid, color sunset yellow, color erythrosine food red 14, hương vị quả mâm xôi, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Rizsyl do M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd. sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM