Amiodarone – Công thức bào chế viên nén

 

  1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amiodarone

Phân loại: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01BD01.

Brand name: Cordarone.

Generic :  Amiodarone, Adatot-200; Aldarone; Amidorol; Biodaron; Cordomine; Cormiron; Miradone; Syndaron; Zydarone

  1. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 100 mg, 200 mg, 400 mg.

Chú ý: Iod chiếm 37,3% (khối lượng/khối lượng) trong phân tử amiodaron hydroclorid.

Thuốc tham khảo:

CORDARONE 200mg  
Mỗi viên nén có chứa:  
Amiodarone …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem Tá dược có STT 6.1)

 

Tá dược: lactose, tinh bột bắp, povidone, silica colloidal khan, magnesi stearat vừa đủ cho 1 viên nén.

  1. Công thức sản xuất by Pharmog:

3.1. Danh Tá dược có STT tá dược:

Hàm lượng (mg/viên) STT Tên hoạt chất / tá dược Khối lượng/1000 Viên (g)
200.000 1 Amiodarone hydrochloride 200.000
86.000 2 Lactose monohydrate 86.000
27.500 3 Tinh bột ngô 27.500
8.500 4 Povidone (PVP K-30) 8.500
25.000 5 Tinh bột ngô 25.000
2.000 6 Magnesium stearate 2.000
1.000 7 Colloidal silicon dioxide (Aerosil 200) 1.000
8 Nước tinh khiết 116,67

 

3.2. Mô tả công thức :

Hoạt chất chính: Amiodarone hydrochloride
Hoạt chất phụ: 0
Tá dược độn : Lactose monohydrate , Tinh bột ngô
Tá dược dính: Povidone (PVP K-30)
Tá dược rã: Tinh bột ngô
Tá dược trơn: Magnesium stearate , Aerosil 200
Tá dược khác: 0

 

3.2. Phương thức bào chế :

Cách bào chế : Bào chế viên nén bằng phương pháp tạo hạt ướt.

  1. Rây và trộn khô: Rây các Hoạt chất/Tá dược có STT 1, 3 và 2 qua rây inox 500-µm. Nạp vào máy trộn. Trộn trong 5 phút ở tốc độ thấp.
  2. Chuẩn bị chất kết dính
  3. Hòa tan Tá dược có STT 4 trong 16,67 g Tá dược có STT 8 bằng cách sử dụng máy khuấy ở tốc độ chậm trong bình chứa bằng thép không gỉ.
  4. Rây Tá dược có STT 5 qua rây 250 -µm.
  5. Tạo hỗn hợp bột nhão đồng nhất của Tá dược có STT 5 trong 25,0 g Tá dược có STT 8 (30◦C) trong bình chứa bằng thép không gỉ. Đảm bảo rằng không bị vón cục.
  6. Đun nóng 75,0 g Tá dược có STT 8 đến 90◦C trong nồi bằng thép không gỉ. Thêm bột nhão từ bước a. Khuấy cho đến khi hoàn toàn thành dạng keo. Làm nguội đến 50◦C.
  7. Thêm dung dịch từ bước c vào bước d và khuấy trong 5 phút.
  8. Kiểm tra khối lượng chất kết dính: khối lượng lý thuyết, 150 g. Điều chỉnh khối lượng bằng cách trộn thêm nước tinh khiết nếu cần.
  9. Nhào
  10. Nhào bột trong máy trộn cùng với chất kết dính, trộn ở tốc độ thấp trong khoảng thời gian 2 phút.

Cạo hai bên thành bình và lưỡi dao. Trộn và xát hạt ở tốc độ thấp trong 2 phút.

  1. Kiểm tra điểm cuối của quá trình tạo hạt. Nếu cần, thêm nước tinh khiết hơn để có được điểm cuối. (Điểm cuối của quá trình tạo hạt là điểm khi khối ướt còn rất ít hoặc không có các cục lổn nhổn.)
  2. Cho hạt ướt vào khay inox để sấy khô.
  3. Sấy
  4. Làm khô hạt ướt ở 550◦C trong 5 giờ.
  5. Kiểm tra LOD: giới hạn từ 1,0% đến 1,5%. Nếu cần, sấy khô thêm ở 550◦C trong 1 giờ. Kiểm tra LOD.
  6. Chuyển các hạt khô vào một túi polyetylen.
  7. Sửa hạt: Sửa các hạt khô qua rây 1,25 mm, sử dụng máy tạo hạt ở tốc độ trung bình. Thu thập trong một túi polyetylen.
  8. Thêm tá dược trơn
  9. Rây các Tá dược có STT 6 và 7 qua rây cỡ 250 µm (rây bằng inox). Thu lại trong một túi polyetylen. Lấy khoảng 66,67 g hạt từ bước 5 vào túi polyetylen. Trộn thủ công.
  10. Thêm cả túi vừa trộn vào túi hạt ở bước 5. Trộn trong 1 phút.
  11. Lưu trữ trong một túi polyetylen.
  12. Dập viên và thông số kỹ thuật: Nén các hạt bằng cách sử dụng máy dập viên xoay tròn, cối lồi tròn đường kính 10 mm. (Trọng lượng 10 viên: 3,5 g ± 3%.)

3.3. Tiêu chuẩn chất lượng (Theo DĐVN-V) :

Định nghĩa

Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa…. Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu… được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác. Viên có thể được bao.

Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén

Tính chất

Viên rắn. mặt viên nhẵn hoặc lồi, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn. Viên không bị gãy vỡ, bờ vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển.

Độ rã

Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu về độ rã qui định, được thử theo Phụ lục 11.6 Phép thử độ rã của viên nén và nang. Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ rã.

Độ đồng đều khối lượng

Thử theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng. Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng.

[(Phụ lục 11.3) – Phương pháp 1:  Cân riêng biệt 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch số với khối lượng trung bình quy định trong Bảng 11.3.1 và không được có đơn vị nào có khối lựơng vượt gấp đôi giới hạn đó.]

Bộ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)

Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng dược chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng. Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên.

[(Phụ lục 11.2) – Phương pháp 2:  Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu hàm lượng của từng đơn vị nằm trong giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình.

Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử, nếu có quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 %, hoặc có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.

Nếu có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình, thử lại trên 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một trong tổng số 30 đơn vị đem thử có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 105% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.]

Độ hòa tan

Yêu cầu được chỉ ra trong chuyên luận riêng. Phương pháp thử được ghi trong chuyên luận. Phép thử độ hòa tan của dạng thuốc rắn phân liều ( Phụ lục 11.4).

Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác

Thử theo qui định trong chuyên luận riêng.

Bảo quản – ghi nhãn

Thuốc viên nén phải đựng trong bao bì kín, chống ẩm và chống va chạm cơ học. Ghi nhãn theo qui định. Nếu là viên bao cần phải ghi rõ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột.

Viên nén không bao

Viên nén không bao gồm các loại viên điều chế bằng cách nén các hạt nhỏ của một dược chất hoặc nhiều dược chất thành viên nén một lớp hoặc viên nén nhiều lớp. Các tá dược cho thêm vào viên không được làm thay đổi hoặc hạn chế việc giải phóng dược chất trong dịch tiêu hóa.

Độ rã

Viên nén không bao phải đáp ứng yêu cầu về độ rã qui định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6). Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời gian rã không được quá 15 min, nếu không có chỉ dẫn khác. Nếu viên không đáp ứng được yêu cầu do viên bị dính vào đĩa thì thử lại với 6 viên khác, nhưng không cho đĩa vào ống. Viên nhai không phải thử độ rã.

Các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.

Chuyên luận riêng:

Là viên nén chứa amiodaron hydroclorid.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng amiodaron hydroclorid, C25H29I2NO3.HCl, từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

  1. Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng khoảng 0,1 g amiodaron hydroclorid với 50 ml ethanol 96 % (TT), lắc kỹ, lọc. Dịch lọc dùng cho các phép thử sau: Lấy 0,1 ml dịch lọc pha loãng với 20 ml eihanol 96 % (TT), đo pho hấp thụ từ ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở dải sóng từ 200 nm đến 350 nm, dung dịch có cực đại hấp thụ ở 242 nm và cực tiểu hấp thụ ở 223 nm. Tỷ lệ độ hấp thụ ở 242 nm so với độ hấp thụ ở 223 nm phải từ 1,47 đến 1,61.

Lấy 5 ml dịch lọc, thêm dung dịch amoniac 10 % (TT), dung dịch thu được bị đục, lọc. Thêm tiếp dung dịch amoniac 10% (TT) vào dịch lọc đến khi dịch lọc không còn đục, lọc để thu được dung dịch trong (lọc qua màng lọc 0,45 µm). Lấy 2 ml dịch lọc này acid hóa bằng dung dịch acid nitric 32 % (TT) (kiểm tra bằng giấy chỉ thị), thêm 2 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 M (TT), xuất hiện tủa trắng, tủa này tan trong dung dịch amoniac 10 % (TT), tủa xuất hiện lại khi thêm dung dịch acid nitric 32 % (TT).

  1. Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic amiodaron hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Dung dịch đệm pH 4,9 – methanol – acetonitril (30:30:40).

Dung dịch đệm pH 4,9: Thêm 3,0 ml acidacetic băng (TT) vào 800 ml nước, chỉnh về pH 14,9 bằng dung dịch amoniac 10 % và thêm nước vừa đủ 1000 ml.

Dung môi pha mẫu: Hỗn hợp acetonitril – nước (1 : 1).

Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng chế phẩm đã nghiền mịn tương ứng với 25 mg amiodaron hydroclorid vào bình định mức 50 ml, thêm 40 ml hỗn hợp acetonitril – nước (1 : 1), lắc siêu âm 15 min, để nguội, thêm dung môi pha mẫu vừa đủ, lắc đều, lọc.

Dung dịch đối chiếu: Lấy chính xác 1 ml dung dịch thử vào bình định mức 200 ml, pha loãng và làm vừa đủ bằng hỗn hợp acetonitril – nước (1 : 1).

Điều kiện sắc ký : Cột thép không gỉ (15 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh c (5 µm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ờ bước sóng 240 nm.

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 µl.

Cách tiến hành: Tiêm dung môi pha mẫu.

Tiêm dung dịch đối chiếu, số đĩa lý thuyết của cột xác định trên pic chính của dung dịch đối chiếu phải không nhỏ hơn 7000.

Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 2,5 lần thời gian lưu của pic amiodaron hydroclorid.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, tổng diện tích của các pic phụ không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,5 %).

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy

Môi trường hòa tan: 1000 ml dung dịch natri laurylsufat 0,25%.

Tốc độ quay: 75 r/min.

Thời gian: 45 min.

Cách tiến hành:

Dung dịch thử: Lấy một phần môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ tương ứng với dung dịch chuẩn.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg amiodaron hydroclorid chuẩn vào bình định mức 200 ml, hòa tan và pha loãng vừa đủ bằng ethanol 96 % (TT). Hút chính xác 5 ml dung dịch này pha loãng thành 50,0 ml bằng môi trường hòa tan.

Đo độ hấp thụ ánh sáng ờ bước sóng 243 nm (Phụ lục 4.1) của dung dịch chuẩn và dung dịch thử, so với mẫu trắng là môi trường hòa tan. Từ lượng amiodaron hydroclorid chuẩn, độ pha loãng của dung dịch chuẩn và dung dịch thử, tính hàm lượng amiodaron hydroclorid, C25H29I2NO3.HCl, đã hòa tan.

Yêu cầu: Không được ít hơn 70 % (Q) lượng amiodaron hydroclorid, C25H29I2NO3.HCl, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động, điều kiện sắc ký như mô tả trong mục Tạp chất liên quan.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg amiodaron hydroclorid vào bình định mức 200 ml, hòa tan và pha loãng vừa đủ bằng hỗn hợp acetonitril – nước (1 : 1).

Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 20 mg amiodaron hydroclorid vào bình định mức 200 ml, thêm 170 ml hỗn hợp acetonitril – nước (1 : 1), lắc siêu âm 15 min để hòa tan, để nguội, thêm hỗn hợp acetonitril – nước (1 : 1) tới vừa đủ, lắc đều, lọc.

Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. số đĩa lý thuyết của cột xác định trên pic chính của dung dịch chuẩn phải không nhỏ hơn 3000. Tính hàm lượng amiodaron hydroclorid C25H29I2NO3.HCl trong viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C75H29I2N03,HCl trong amiodaron hydroclorid chuẩn.

Bảo quản

Trong bao bì kín ờ nhiệt độ từ 15 °C đến 30 °C.

3.4 Tài liệu tham khảo:

Dược điển Việt Nam V

—————————————————————————————–

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com