Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Glycyrrhizinate + Sulfamethoxazole

Thông tin chung của thuốc kết hợp Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Glycyrrhizinate + Sulfamethoxazole

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Glycyrrhizinate + Sulfamethoxazole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Glycyrrhizinate + Sulfamethoxazole

Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc kháng Histamine H1.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01GA51.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Rhoto antibacterial

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc nhỏ mắt. Mỗi chai 13ml chứa: Sodium Sulfamethoxazole 520.0mg, ε-Aminocaproic Acid 260.0mg, Chlorpheniramine Maleate 2.6mg, Dipotassium Glycyrrhizinate 13.0mg.

Thuốc tham khảo:

RHOTO ANTIBACTERIAL
Mỗi lọ 13ml dung dịch có chứa:
Aminocaproic Acid …………………………. 260 mg
Chlorpheniramine …………………………. 2,6 mg
Glycyrrhizinate …………………………. 13 mg
Sulfamethoxazole …………………………. 520 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Rhoto antibacterial (Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Glycyrrhizinate + Sulfamethoxazole)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt, mắt ngứa.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhỏ mắt.

Liều dùng:

Nhỏ mắt 2-3 giọt/lần, 5-6 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng trong các trường hợp:

Đau mắt nặng.

Có tiền căn dị ứng với thuốc nhỏ mắt (thí dụ như mắt xung huyết, ngứa, sưng, nổi mẩn, đỏ, v.v…).

Đang theo một liệu trình.

Chú ý:

Dùng đúng liều qui định.

Trẻ em dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của cha mẹ.

Không dùng thuốc này như thuốc để mang kính tiếp xúc mềm. Không nhỏ vào mắt khi mang kính tiếp xúc mềm.

Chỉ dùng thuốc này để nhỏ mắt.

Không dùng liên tục trong một thời gian dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gây dị ứng ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hiệu quả của thuốc nhỏ mắt này phụ thuộc vào tác dụng dược lý cùa từng hoạt chất.

Hai chất kháng viêm e – Aminocaproic Acid, Dipotassium Glycyrrhizinate làm giảm những triệu chứng viêm nhiễm mắt như phù, xung huyết

Clorpheniramin maleat là chất chống dị ứng.

Sulfamethoxazole có tính kháng khuẩn.

Cơ chế tác dụng:

Axit aminocaproic có tác dụng ức chế cạnh tranh sự hoạt hoá plasminogen, do đó làm giảm chuyển đổi plasminogen thành plasmin (fibrinolysin), là một enzym phân giải các cục đông fibrin và cả fibrinogen và cùng nhiều protein khác của huyết tương bao gồm các tiền yếu tố V, VIII.

Glycyrrhizin có thể liên kết với phospholipase A2 và lipoxygenase, thông qua đó ức chế chọn lọc sự phosphoryl hóa và gây ức chế sự hoạt hóa các enzym.

Clorpheniramin là một kháng histamin ở thụ thể H1. Nó làm giảm tác dụng của histamin thông qua đối kháng cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1.

Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn, ức chế sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có báo cáo về sự hấp thu của thuốc khi nhỏ mắt.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: ….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược thư Quốc gia.

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM