Aluminum Hydroxide + Magnesium Hydroxide – Varogel S

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Varogel S

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Varogel S (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aluminum Hydroxide + Magnesium Hydroxide

Phân loại: Thuốc điều trị tăng tiết acid, trào ngược, loét dạ dày. Thuốc kháng acid dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AF02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Varogel S

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống chứa Nhôm oxid 400 mg tương đương Nhôm hydroxid 611,76 mg (dưới dạng nhôm hydroxid gel). Magnesi hydroxid 800,4 mg (dưới dạng Magnesi hydroxid 30% paste).

Thuốc tham khảo:

VAROGEL S
Mỗi gói hỗn dịch có chứa:
Aluminum Hydroxide …………………………. 400 mg
Magnesium Hydroxide …………………………. 800 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Varogel S (Aluminum Hydroxide + Magnesium Hydroxide)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Varogel S dùng đế điều trị các bệnh sau:

Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, mạn tính

Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua,…), hội chứng dạ dày kích thích.

Trào ngược dạ dày-thực quản

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Lắc kỹ trước khi dùng.

Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút – 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Liều dùng:

Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, mạn tính: Người lớn: 10ml (1 gói) x 2- 4 lần/ngày.

Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua …), hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày – thực quản: Người lớn: 10 ml (1 gói) x 2 – 4 lần/ngày..

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng Varogel S cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thạn nặng.

Bệnh nhân giảm phosphat máu.

Bệnh nhân tăng magnesi máu..

4.4 Thận trọng:

Sử dụng đúng liều lượng và cách dùng

Nếu sau 2 tuần các triệu chứng không cải thiện thì phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ

Không dùng quá 6 gói/ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.

Thận trọng ở người bị suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa .

Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc, có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.

Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Varogel S không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nhìn chung các thuốc antacid được coi là an toàn, miễn là không dùng lâu dài và liều cao. Đã có thông báo tác dụng phụ như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh, khi người mẹ dùng thuốc magnesi antacid lâu dài, đặc biệt là với liều cao.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa tài liệu nào ghi nhận tác dụng phụ của thuốc, tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp là (≥1/10 ), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp ( ≥ 1/10.000 đến < 1/1000 ), rất hiếm gặp (< 1/10.000), tần số chưa rõ ( không thể ước lượng được từ các dữ liệu sẵn có ).

Varogel S nói chung không có tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa nhôm và magnesis hydroxid

Thường gặp: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng

Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxid làm tác nhân gây dính kết phosphat

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng chung với các thuốc tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, Tsoniazid, allopurinol, benzodiazepin corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidine, ketoconazol, itraconazol, … có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Cần uống các thuốc này cách xa thuốc Varogel S.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều bao gồm buôn nôn, nôn, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy / táo bón.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân nhóm dược lý: Thuốc kháng acid và chống đầy hơi

Mã ATC : A02AB10

Varogel S là thuốc kháng acid có thành phần nhôm hydroxid, magnesi hydroxid. Nhôm hydroxid và Magnesi hydroxid tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiều protid của men pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxid còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxid.

Cơ chế tác dụng:

Nhôm hydroxid và Magnesi hydroxid tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxid còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxid.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nhôm hydroxid tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành Nhôm clorid và nước khoảng 17-30 % nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Magnesi hydroxid nhanh chóng phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15-30 % magnesi clorid tạo thành được hấp thụ và nhanh chóng thải trừ qua thận ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: D- sorbitol solution, xanthan gum, xylitoì, glycyrrhiza extract, povidone K30, avicel 591, stevion loos, clorhexidine acetate, malt flavor, peppermint flavor.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Varogel S do Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM