1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Almitrine + Raubasine
Phân loại: Thuốc giãn mạch. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R07AB07.
Brand name: Duxil.
Generic : Almitrine + Raubasine, Pyducil, Dumazil
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 30 mg/ 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| DUMAZIL | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Almitrine | …………………………. | 30 mg |
| Raubasine | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng giảm sút nhận thức bệnh lý mạn tính và thần kinh giác quan ở người già (ngoại trừ bệnh Alzheimer và các tình trạng sa sút trí tuệ khác).
Điều trị hỗ trợ các rối loạn màng mạch-võng mạc có nguồn gốc do thiếu máu cục bộ,
Điều trị hỗ trợ các rối loạn tiền đình ốc tai có nguồn gốc do thiếu máu cục bộ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Liều thông thường từ 1 đến 2 viên/ngày, chia 2 lần cách khoảng đều nhau.Không dùng quá 2 viên/ngày (xem mục Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
Uống thuốc không nhai với nửa ly nước.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh gan nặng.
4.4 Thận trọng:
Sự xuất hiện các bệnh lý thần kinh ngoại biên được ghi nhận khi điều trị kéo dài với tần suất là 5 trường hợp trên 100.000 tháng điều trị.
Có thể kèm theo giảm cân. Các dấu hiệu này sẽ giảm dần và biến mất khi ngưng điều trị.
Nếu xảy ra hay kéo dài tình trạng dị cảm ở chi dưới và/hoặc giảm cân trên 5% mà không rõ nguyên do, phải ngưng dùng thuốc.
Do tác dụng ngoại ý, không dùng phối hợp Almitrine + Raubasine với các thuốc có chứa almitrine và không được vượt quá liều 2 viên/ngày.
Do khả năng gây rối loạn thần kinh ngoại biên, phải rất cân nhắc khi chỉ định thuốc này cho các bệnh nhân đã mắc các bệnh thần kinh ngoại biên.
Thuốc này không thay thế được cho các thuốc đặc trị chứng tăng huyết áp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc. Buồn ngủ và chóng mặt có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc này chủ yếu dùng cho người già nên loại trừ khả năng bệnh nhân có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Do còn thiếu các số liệu đáng tin cậy, không nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai hay cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sụt cân, rối loạn thần kinh ngoại biên (xem mục Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Buồn nôn, có cảm giác nóng và nặng thượng vị, khó tiêu, rối loạn nhu động ruột, rối loạn giấc ngủ kiểu mất ngủ, ngủ gật, kích động, lo âu, đánh trống ngực, cảm giác chóng mặt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng : tim đập nhanh, hạ huyết áp, thở nhanh với nhiễm kiềm hô hấp.
Điều trị : rửa dạ dày và điều trị triệu chứng các rối loạn quan sát được, theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc giãn mạch ngoại biên.
Almitrine + Raubasine có thành phần gồm hai hoạt chất chính là raubasine, thuốc giãn mạch, và almitrine, thuốc kích thích hô hấp.
Ở động vật : raubasine đã được chứng minh là có tác động ức chế adrenalin α có liên quan nhiều đến tác động chẹn α hậu sinap. Ngoài ra, ở động vật trong những hoàn cảnh thiếu oxy não, almitrine gây tăng áp suất riêng phần của oxy trong máu động mạch (PaO2).
Ở người : trong các nghiên cứu thử nghiệm, almitrine làm tăng áp suất của oxy trong máu động mạch (PaO2) và tăng độ bão hòa về oxy ở động mạch (SaO2) mà không làm thay đổi các chỉ số thông khí.
Cơ chế tác dụng:
Almitrine và raubasine cùng tác động làm tăng lượng oxy đến não và mô thần kinh cảm giác bằng cách tăng nồng độ oxy trong máu động mạch.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Almitrine :
Hấp thu : đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống thuốc 3 giờ.
Phân phối : almitrine chủ yếu được chuyển hóa ở gan. Gắn kết với protein huyết tương rất cao (trên 99%).
Đào thải : almitrine và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua phân và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Sau khi dùng một liều duy nhất, thời gian bán hủy của almitrine khoảng 40-80 giờ ; thời gian này là 30 ngày sau khi dùng lặp lại.
Raubasine :
Hấp thu : đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống thuốc 1-2 giờ.
Đào thải : sau khi dùng liều duy nhất, thời gian đào thải khoảng 7-15 giờ ; thời gian này là 11 giờ sau khi dùng lặp lại.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Pharmatose, starch 1500, Avicel, Acid stearic, Aerosil, Eudragit L100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Tartrazinlake.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.