Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Turifast
Turifast có chứa thành phần chính là Allylestrenol, đây là một loại thuốc progestin (progestogen tổng hợp) được sử dụng để điều trị sẩy thai tái phát và dọa sảy thai và ngăn ngừa chuyển dạ sớm ở phụ nữ mang thai. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Turifast (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Allylestrenol
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Nhóm kháng Androgens > Progestin
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03DC01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Turifast
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình.
Hãng tiếp thị : Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| TURIFAST | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Allylestrenol | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Turifast là thuốc gì?
Turifast có chứa thành phần chính là Allylestrenol, đây là một loại thuốc progestin (progestogen tổng hợp) được sử dụng để điều trị sẩy thai tái phát và dọa sảy thai và ngăn ngừa chuyển dạ sớm ở phụ nữ mang thai.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Allylestrenol có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Allylestrenol KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, do hiện nay có nhiều loại thuốc thế hệ mới hiệu quả và tốt hơn. Hiện nay cũng rất ít cơ sở y tế còn sử dụng Allylestrenol.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Các chỉ định sảy thai tái diễn, dọa sảy thai, dọa đẻ non không còn được khuyến cáo trừ trường hợp “dọa sảy thai do thiếu progesteron”.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Đe dọa sẩy thai: 3 mg x 3 lần/ ngày, dùng 5-7 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Rối loạn chức năng gan. Hội chứng Dubin Johnson và Rotor, có tiền sử nhiễm độc huyết hoặc herpes thai kỳ.
4.4 Thận trọng:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Nên kiểm tra mức glucose trong máu thường xuyên ở những phụ nữ có thai bị tiểu đường vì thuốc này làm giảm sự dung nạp glucose.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo nghiên cứu nào.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Dùng được cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú cần cân nhắc khi sử dụng, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sỹ.
Allylestrenol là một chất có tác dụng dưỡng thai, không có tác động nam hoá thai nhi.
Czeizel và Ruzicska đã chứng minh rằng Allylestrenol không ảnh hưởng lên sự đột biến nhiễm sắc thể. Ở Hungary có 30% phụ nữ mang thai dùng liệu pháp hỗ trợ hormon có Progestagen vào đầu những năm 80, một nghiên cứu có kiểm chứng đã gợi ý rằng có một mối liên hệ nhân quả giữa những liệu pháp nói trên với tật lỗ tiểu thấp ở con cháu.
Thời kỳ cho con bú:
Dùng được cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú cần cân nhắc khi sử dụng, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sỹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Bí đái, buồn nôn, nhức đầu. Thay đổi duy nhất thấy được trong nghiên cứu độc tính mạn với liều 25 mg/kg, vượt xa liều điều trị, là giảm nhẹ chức năng sinh dục và trị số cholesterol huyết tương.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nên cẩn thận khi dùng đồng thời với những thuốc cảm ứng enzyme (những thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của Allylestrenol).
4.9 Quá liều và xử trí:
Thay đổi duy nhất thấy được trong nghiên cứu độc tính mạnh với liều 25 mg/ 1 kg, vượt xa liều điều trị, là giảm nhẹ chức năng sinh dục và trị số Cholesterol huyết tương.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị dược lý
Theo những nghiên cứu dược lý học, allylestrenol là một gestagen mạnh cũng là một steroid bảo vệ thai. Nó không có tác dụng androgen và estrogen, cũng không ức chế chức năng tuyến thượng thận và sinh dục.
Cơ chế tác dụng:
Trong bảo vệ thai, Allylestrenol đóng vai trò thay thế hormon mà tác dụng lâm sàng của nó được bảo đảm bằng đặc tính dưỡng thai mạnh. Theo những phát hiện mô hình thái học, hoạt động tiết của lá nuôi và sự sản xuất oxytocinase tăng. Dưới tác dụng của Allylestrenol, sự tiết những chất chuyển hóa của những steroid nhau thai tăng, nghĩa là làm bình thường hóa chức năng nhau thai. Allylestrenol kích thích progesteron nội sinh, nên có hiệu quả cao trong điều trị đe dọa sẩy thai và sẩy thai thường xuyên, như đã xác định bằng nhiều quan sát lâm sàng.
Tác dụng dược lực
Như đã được chứng minh bằng test Clauberg, tác dụng dưỡng thai của Turinal tương đương với progesteron. Trong test Clauberg, Turinal cho thấy hoạt tính mạnh hơn ethisteron 8 lần. Trong test u màng rụng liều 2,5 mg cho những kết quả dương tính ở 75% súc vật, trị số này vượt xa những tác dụng tương tự của norethisteron, dimethisteron, methylpregnon và ethisteron. Turinal không có tác dụng estrogen và androgen, cũng không ức chế chức năng tuyến thượng thận và sinh dục.
Allylestrenol không có tác dụng ức chế lên chức năng tuyến yên (mặt khác, nó ức chế đáng kể sự tiết hormon hướng sinh dục của tuyến yên, theo phát hiện của Sas và cs.)
Allylestrenol có tác dụng dưỡng thai trên nội mạc tử cung, tương đương với tác dụng của progesteron.
Cơ chế tác dụng:
Allylestrenol tương tự với progesterone tự nhiên. Chất này giúp tử cung chuẩn bị để nhận trứng đã thụ tinh và ức chế nhu động của tử cung.
Trong bảo vệ thai, Allylestrenol đóng vai trò thay thế hormon mà tác dụng lâm sàng của nó được bảo đảm bằng đặc tính dưỡng thai mạnh. Theo những phát hiện mô hình thái học, hoạt động tiết của lá nuôi và sự sản xuất oxytocinase tăng. Dưới tác dụng của Allylestrenol, sự tiết những chất chuyển hóa của những steroid nhau thai tăng, nghĩa là làm bình thường hóa chức năng nhau thai. Allylestrenol kích thích progesteron nội sinh, nên có hiệu quả cao trong điều trị đe dọa sẩy thai và sẩy thai thường xuyên, như đã xác định bằng nhiều quan sát lâm sàng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Allylestrenol được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa, nồng độ huyết thanh đỉnh thường đạt được trong vòng 2 giờ. Tác dụng của thức ăn lên sự hấp thu chưa được biết. Sự tái tuần hoàn gan ruột không quan trọng cho progestin, và không thể ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh.
Sự gắn kết của progestin này trong huyết thanh chủ yếu xảy ra với albumin và SHBG. Sự gắn kết với albumin tương đối yếu, nên sự phân ly progestin diễn ra dễ dàng; sự gắn kết với SHBG mạnh hơn nhiều và biến đổi, và sự phân ly khó hơn. Hàm lượng SHBG huyết thanh cho thấy thay đổi rộng ở những đối tượng không điều trị, và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Phân phối progestin giữa 2 protein này và tình trạng không gắn kết phụ thuộc vào yếu tố xác định trong huyết thanh ở những phụ nữ trước khi bắt đầu điều trị hoặc sau vài tháng dùng thuốc, khi đã đạt được hàm lượng SHBG ổn định. Ngoài ra, có sự khác nhau lớn giữa các đối tượng trong đáp ứng của SHBG với cùng progestin.
Allylestrenol được gan chuyển hóa thành pregnandiol bất hoạt.
Những chất chuyển hóa trong nước tiểu chủ yếu liên hợp với acid glucuronic.
Các đặc tính ở bệnh nhân:
Bất cứ mối liên hệ đã biết nào giữa nồng độ trong huyết tương/ máu với hoạt tính điều trị hoặc với những tác dụng bất lợi do thuốc: không có dữ kiện.
Những biến đổi về những yếu tố làm lẫn lộn, tuổi, chuyển hoá đa hình và những tình trạng bệnh lý phối hợp (suy thận, suy gan): không có dữ kiện.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Tinh bột ngô(Corn starch), Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat: vừa đủ 01 viên..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Turifast do Công ty Cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình. sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM