Tramadol – Tramadol Rotexmedica

Thuốc Tramadol Rotexmedica là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tramadol Rotexmedica (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tramadol hydrochloride

Phân loại: Thuốc giảm đau tổng hợp nhóm opioid

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02AX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tramadol-Rotexmedica

Hãng sản xuất : Windlas Biotech Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 100 mg/2 ml.

Thuốc tham khảo:

TRAMADOL 100MG-ROTEXMEDICA
Mỗi ống tiêm có chứa:
Tramadol hydrochlorid …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị đau trung bình tới trầm trọng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tramadol 100 mg-Rotexmedica có thể dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng trong dịch truyền để truyền tĩnh mạch.

Truyền tĩnh mạch Tramadol 100 mg – Rotexmedica được tiến hành sau khi pha loãng với dung dịch truyền tương hợp, đặt biệt dung dịch Natri clorid 0,9% hay dung dịch glucose 5%.

Tramadol 100 mg-Rotexmedica không được dùng lâu hơn thời gian điều trị cần thiết. Nếu cần điều trị giảm đau lâu hơn, nên kiểm tra thường xuyên (nếu cần thiết, tạm ngưng điều trị) để xác định có nên và tiếp tục với liều điều trị Tramadol 100 mg- Rotexmedica như thế nào.

Liều dùng:

Liều phải được điều chỉnh tùy theo cường độ của cơn đau và sự nhạy cảm của từng bệnh nhân. Nên dùng liều tối thiểu có tác dụng giảm đau. Tổng liều dùng trong ngày không được vượt quá 400 mg, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt.

Trừ khi có chỉ định khác, liều dùng Tramadol 100 mg – Rotexmedica như sau:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều thường dùng là 50 mg hoặc 100 mg tùy theo mức độ trầm trọng của cơn đau và khả năng đáp ứng của bệnh nhân, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 4 – 6 giờ.

Tiêm tĩnh mạch phải tiến hành thật chậm trong khoảng 2 – 3 phút.

Đối với các cơn đau sau phẫu thuật, khởi đầu tiêm liều cao (bolus) là 100 mg. Trong vòng 60 phút sau liều ban đầu, dùng thêm 50 mg mỗi 10 – 20 phút, cho đến tổng liều 250 mg tính cả liều ban đầu. Những liều tiếp theo nên dùng 50 – 100 mg nhắc lại mỗi 4 – 6 giờ cho đến khi đạt tổng liều hằng ngày 400 mg.

Trẻ em: Không dùng Tramadol 100mg – Rotexmedica cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân lớn tuổi:

Không cần điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân đến 75 tuổi khi không có biểu hiện lâm sàng của suy gan hoặc suy thận. Đối với những bệnh nhân trên 75 tuổi, thải trừ có thể kéo dài. Do đó, nếu cần thiết có thể tăng khoảng cách giữa các liều tùy theo nhu cầu bệnh nhân.

Bệnh nhân bị suy thận/ thẩm phân hoặc suy gan:

Ở những bệnh nhân bị suy gan và/hoặc suy thận, thải trừ tramadol bị chậm lại. Đối với những bệnh nhân này, nên xem xét tăng khoảng cách liều tùy theo nhu cầu bệnh nhân.

Để điều trị đau cấp tính, Tramadol 100 mg – Rotexmedica được dùng như liều đơn hay một vài liều, do đó điều chỉnh liều là không cần thiết. Không nên dùng Tramadol 100 mg – Rotexmedica cho người suy gan và/ hoặc suy thận nặng. Trong những trường hợp ít trầm trọng hơn, nên xem xét tăng khoảng cách giữa các liều.

Do một phần nhỏ tramadol hydroclorid được bài tiết qua thẩm phân và lọc máu, không cần sử dụng Tramadol 100 mg – Rotexmedica sau thẩm phân và lọc máu để duy trì giảm đau.

4.3. Chống chỉ định:

Tramadol 100 mg – Rotexmedica không được dùng trong những trường hợp sau:

Mẫn cảm với tramadol hay bắt cứ thành phần nào của thuốc.

Nhiễm độc cấp với rượu, thuốc ngủ, giảm đau, thuốc có gốc thuốc phiện và thuốc hướng thần.

Bệnh nhân sử dụng chất ức chế MAO (= monoamino oxidase) hay vừa mới sử dụng trong vòng hai tuần.

Bệnh nhân động kinh không thể kiểm soát trong điều trị.

Tramadol 100 mg – Rotexmedica không được dùng trong điều trị cai nghiện.

4.4 Thận trọng:

Chỉ sử dụng Tramadol 100 mg – Rotexmedica sau khi cân nhắc cẩn thận nguy cơ và lợi ích trong những trường hợp sau:

Nghiện thuốc phiện

Suy giảm nhận thức không rõ nguồn gốc, sốc

Tăng áp lực nội sọ liên quan chan thương đầu hay các rối loạn não

Suy chức năng gan hay thận

Ở những bệnh nhân nhạy cảm với opiat, nên thận trọng khi dùng thuốc.

Động kinh đã được báo cáo sau khi sử dụng tramadol ở liều khuyến cáo. Nguy cơ có thể tăng khi sử dụng quá liều khuyến cáo hàng ngày (400 mg). Nếu điều trị đồng thời thuốc làm giảm ngưỡng động kinh, tramadol có thể gia tăng nguy cơ động kinh (xem mục 7ương tác thuốc). Bệnh nhân bị động kinh hay dễ bị động kinh chỉ nên điều trị với tramadol nếu có những lí do bắt buộc.

Tramadol có khả năng lệ thuộc thấp. Khi sử dụng lâu dài, dung nạp thuốc, lệ thuộc tâm thần và thể chất có thể xảy ra. Do đó, bệnh nhân có khuynh hướng lạm dụng hay lệ thuộc thuốc chỉ được điều trị với Tramadol 100 mg – Rotexmedica trong thời gian ngắn và dưới sự kiểm tra y khoa chặt chẽ.

Tramadol 100 mg – Rotexmedica không thích hợp sử dụng thay thế trong điều trị lệ thuộc các thuốc có gốc thuốc phiện. Mặc dù tramadol là thuốc đối kháng các thuốc có nguồn gốc thuốc phiện, nó không thể ngăn chặn triệu chứng cai nghiện morphin.

Tramadol 100 mg – Rotexmedica không được dùng cho trẻ dưới 1 tuổi.

Tramadol 100 mg — Rotexmedica có chứa natri ít hơn 1 mmol (23 mg) / 1 ml. Cần lưu ý điều này khi sử dụng cho những bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ngay cả khi sử dụng như được hướng dẫn, Tramadol 100 mg – Rotexmedica có thể gây buồn ngủ và mờ mắt do đó ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc hay làm việc mà không được hỗ trợ an toàn. Điều này áp dụng đặc biệt khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc và khi phối hợp với những thuốc tác động trung ương khác và đặc biệt là khi kết hợp với rượu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nếu trong khi mang thai được chỉ định điều trị giảm đau với opioid, sử dụng phải được giới hạn với các liều đơn. Phải tránh sử dụng lâu dài Tramadol 100 mg – Rotexmedica trong suốt thời kỳ mang thai, bởi vì tramadol đi qua hàng rào nhau thai và có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh do trẻ đã quen với thuốc.

Sử dụng tramadol trước hay trong khi sinh không ảnh hưởng sự co thắt tử cung. Ở trẻ mới sinh, tramadol có thể làm thay đổi nhịp thở, nhưng thường không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Thời kỳ cho con bú:

Tramadol được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ (xấp xỉ 0,1% liều tiêm tĩnh mạch). Do đó, không nên dùng tramadol trong khi cho con bú. Trong trường hợp dùng liều đơn tramadol, không cần ngưng cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng phụ thường được ghi nhận trong khi điều trị với Tramadol 100 mg – Rotexmedica, là buồn nôn và chóng mặt, xảy ra thường với tỷ lệ > 10% bệnh nhân.

Hệ tim mạch:

Ít gặp (< 1%, > 0,01%): Ảnh hưởng trên sự điều hòa tim mạch (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế hoặc trụy tim mạch). Những tác dụng phụ này xảy ra đặc biệt khi truyền tĩnh mạch ở tư thế đứng thẳng và ở những bệnh nhân bị căng thẳng về thể chất.

Hiếm gặp (< 0,1%, > 0,01%): Nhịp tim chậm, tăng huyết áp.

Hệ thần kinh trung ương:

Rất thường gặp (> 10%): Chóng mặt

Thường gặp (< 10%, > 1%): Nhức đầu, buồn ngủ.

Hiếm gặp (< 0,1%, > 0,01%): Thay đổi sự ngon miệng, dị cảm, run, suy hô hấp, co giật dạng động kinh. Suy hô hấp có thể xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng liều vượt quá liều khuyến cáo hay sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Co giật dạng động kinh chủ yếu xảy ra sau khi dùng liều cao tramadol, hoặc sau khi sử dụng đồng thời thuốc làm giảm ngưỡng động kinh.

Rối loạn tâm thần:

Hiếm gặp (< 0„1, > 0,01%): Ảo giác, lẫn, rối loạn giấc ngủ, lo âu và ác mộng.

Rối loạn tâm thần có thể xảy ra sau khi điều trị tramadol với cường độ và bản chất khác nhau tùy theo từng cá nhân và thời gian điều trị. Bao gồm thay đổi tâm trạng (thường phấn chấn, thỉnh thoảng lo lắng, bất an), thay đổi hoạt động (thường giảm hoạt động, thỉnh thoảng gia tăng) và thay đổi nhận thức và cảm giác (ví dụ hành vi quyết định, rối loạn nhận thức có thể dẫn đến quyết định sai).

Lệ thuộc thuốc có thể xảy ra.

Cơ quan cảm giác:

Hiếm gặp (< 0,1%, > 0,01%): Mờ mắt

Hệ hô hấp:

Các trục trặc về hô hấp và tình trạng nặng thêm của suyễn đã được ghi nhận, nhưng mối liên hệ nguyên nhân với hoạt chất tramadol chưa được thiết lập.

Hệ tiêu hóa:

Rất thường gặp (> 10%): Buồn nôn

Thường gặp (< 10%, > 1%): Nôn, táo bón, khô miệng

Ít gặp (< 1%, > 0,1%): Buồn nôn, tiêu chảy, kích thích tiêu hóa (ví dụ: cảm giác căng bụng, no hơi)

Rối loạn da và dưới da:

Thường gặp (< 10%, > 1%): Đổ mồ hôi

Ít gặp (< 1%, > 0,1%): Các phản ứng da (ví dụ: ngứa, phát ban, mày đay, đỏ bừng mặt)

Hệ cơ xương:

Hiếm gặp (< 0,1%, > 0,01%): Yếu cơ

Gan, mật:

Rất hiếm gặp (< 0,01%): Tang transaminase

Thận:

Hiếm gặp (< 0,1%, > 0,01%): Rối loạn tiểu tiện hoặc khó tiểu

Những rối loạn chung:

Hiếm gặp (< 0,1%, > 0,01%): phản ứng dị ứng (ví dụ: khó thở, thở khò khè, phù mạch) và sốc phản vệ (trụy tuần hoàn đột ngột).

Nếu sử dụng lâu dài Tramadol 100 mg – Rotexmedica có thể gây nghiện thuốc, mặc dù nguy cơ thấp.

Sau khi ngừng điều trị thuốc, các phản ứng cai thuốc có thể xảy ra

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ở những bệnh nhân vừa mới được điều trị với chất ức chế MAO (monoamino oxidase) trong vòng 14 ngày trước khi sử dụng pethidin, tương tác đe dọa tính mạng trên hệ thần kinh trung ương và chức năng hô hấp và tim mạch đã được ghi nhận. Một tương tác tương tự với chất ức chế MAO không thể loại trừ trong quá trình điều trị tramadol.

Nếu sử dụng đồng thời Tramadol 100 mg – Rotexmedica với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác, kể cả rượu, có thể làm gia tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Các kết quả nghiên cứu dược động học cho thấy khi sử dụng đồng thời hay trước đó sử dụng cimetidin (chất ức chế enzym) tương tác về mặt lâm sàng có thể không xảy ra.

Sử dụng đồng thời hay trước đó với carbamazepin (chất cảm ứng enzym) có thể làm giảm tác dụng giảm đau và rút ngắn thời gian tác dụng.

Không khuyến cáo phối hợp hỗn hợp chất chủ vận/ chất đối kháng (ví dụ: Buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) và tramadol, bởi vì theo lý thuyết tác dụng giảm đau của chất chủ vận đơn thuần có thể giảm trong những trường hợp này.

Tramadol có thể gây động kinh và gia tăng khả năng gây động kinh của các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, ức chế tái hấp thu norepinephrin-serotonin, kháng trầm cảm 3 vòng, an thần và những thuốc khác làm giảm ngưỡng động kinh.

Điều trị đồng thời tramadol và các thuốc serotonergic như thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, ức chế tái hấp thu norepinephrin-serotonin, ức chế MAO, thuốc kháng trầm cảm 3 vòng và, mirtazapin có thể gây nhiễm độc serotonin. Hội chứng serotonin có thể xảy ra khi một trong những triệu chứng hoặc nhóm triệu chứng sau được ghi nhận:

Chứng giật rung tự phát

Chứng giật rung có thể nhìn thấy được kèm lo âu và đổ mồ hôi

Run hoặc tăng phản xạ

Tăng trương lực cơ và tăng thân nhiệt trên 38°C và giật rung có thể nhìn thấy được.

Ngưng dùng thuốc serotonergic thường giúp cải thiện nhanh. Điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của triệu chứng.

Nên thận trọng trong suốt quá trình điều trị đồng thời tramadol và dẫn chất coumarin (ví dụ warfarin), do đã ghi nhận các trường hợp tăng chỉ số INH kèm xuất huyết và bầm máu ở một vài bệnh nhân.

Tác dụng giảm đau của tramadol một phần do ức chế tái hấp thu noradrenalin thần kinh và tăng phóng thích serotonin (5-HAT). Trong các nghiên cứu, sử dụng trước và sau phẫu thuật ondansetron, chất chống nôn đối kháng 5-HT3, làm tăng nhu cầu tramadol của bệnh nhân nhằm giảm đau sau phẫu thuật.

Ngay cả khi chưa có nghiên cứu ở lĩnh vực này, có thể giả thiết rằng các chất đối kháng 5-HT3 tương tác cùng cách với tramadol.

Những chất ức chế CYP3A4 khác như ketoconazol và erythromycin có thể ức chế cả chuyển hóa tramadol (N- demethylation) và có thể cả chuyển hóa của chất chuyển hóa có hoạt tính O-demethylated.

Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này hiện chưa được biết..

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Về nguyên tắc, nhiễm độc tramadol có triệu chứng tương tự như triệu chứng nhiễm độc của các thuốc giảm đau tác động trên thần kinh trung ương (opioid), bao gồm co đồng tử, ói mửa, trụy tim mạch, rối loạn nhận thức cho đến hôn mê, co giật và suy hô hấp đến ngừng thở.

Điều trị:

Các biện pháp cấp cứu chung thường dùng được áp dụng như giữ thông đường thở (hít vào), duy trì hô hấp và tuần hoàn tùy thuộc và triệu chứng. Naloxon nên được sử dụng như là thuốc giải độc trong trường hợp suy hô hấp. Trong các thử nghiệm trên động vật, naloxon không có tác dụng khi bị co giật.

Trong những trường hợp này, nên dùng diazepam đường tĩnh mạch.

Tramadol được thải trừ một lượng rất nhỏ qua thẩm phân hay lọc máu. Do đó, chỉ có thẩm phân hay lọc máu thì không phù hợp trong điều trị ngộ độc cấp tramadol.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tramadol là thuốc giảm đau có gốc thuốc phiện tác động trên trung ương. Nó là chất chủ vận thuần khiết không chọn lọc trên thy thể µ-, δ- and κ-opioid với ái lực mạnh hơn trên thụ thể μ. Những cơ chế khác đóng góp vào tác động giảm đau như ức chế tái hấp thu noradrenalin thần kinh và tăng cường giải phóng serotonin.

Tramadol có tác dụng trị ho. Trái ngược với morphin, liều giảm đau của tramadol có khoảng rộng không ức chế hô hấp. Hầu như không ảnh hưởng nhu động ruột. Ảnh hưởng trên hệ tuần hoàn rất thấp. Hoạt tính của tramadol cho thấy bằng 1/10 tới 1/6 của morphin.

Cơ chế tác dụng:

Tramadol hydroclorid là một thuốc giảm đau tổng hợp có tác động trung tâm. Thuốc (và chất chuyển hóa có hoạt tính M1) có tác dụng giống thuốc phiện, do có hoạt tính chọn lọc trên các thụ thể muy. Ngoài hoạt tính giống thuốc phiện, tramadol còn ức chế sự tái hấp thu một số monoamin (norepinephrin, serotonin), điều này góp phần vào tác dụng giảm đau của thuốc. Trong thực nghiệm trên động vật, chất chuyển hóa M1 có tác dụng giảm đau mạnh gấp 6 lần và gắn với thụ thể muy mạnh gấp 200 lần so với thuốc gốc. Tác dụng giảm đau của tramadol chỉ bị đối kháng một phần bởi naloxon ở người khỏe mạnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi tiêm bắp là 100%.

Sự phân bồ của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch xảy ra nhanh và chia thành 2 pha với thời gian bán thải khác nhau là 0,31 ± 0,17 giờ (pha khởi đầu nhanh) và 1,7± 0,4 (pha chậm).

Sau khi tiêm tĩnh mạch 100 mg tramadol, nồng độ trong huyết thanh đạt 613 ± 221 ng/ml sau 15 phút và 409 ± 79 ng/ml sau 2 giờ. Tramadol có ái lực cao với mô, thể tích phân bố biểu kiến là 203 L sau khi tiêm tĩnh mạch ở người khỏe mạnh.

Khoảng 85% liều dùng tramadol được chuyển hóa qua gan ở những người tình nguyện trẻ. Ở người, tramadol chủ yếu được chuyền hóa theo con đường N- và O- demethyl hóa và liên hợp sản phẩm Odemethyl hóa với acid glucuronic. Chỉ O-desmethyltramadol có tác dụng dược lý. Có sự khác nhau về số lượng các chất chuyển hóa trong từng cá thể. Cho đến nay, mười một chất chuyển hóa đã được tìm thấy trong nước tiểu. Thí nghiệm trên động vật đã chỉ ra rằng O-desmethyltramadol mạnh hơn cả hợp chất gốc 2 – 4 lần. Thời gian bán thải T1⁄2β (trên 6 tình nguyện viên khỏe mạnh) là 7,9 giờ, (5,4-9,6 giờ) và xấp xỉ bằng tramadol.

Sự ức chế của một hoặc cả hai isoenzym P450, CYP3A4 và / hoặc CYP2D6, ảnh hưởng đến chuyển hóa tramadol, ảnh hưởng nồng độ trong huyết thanh của tramadol hay chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó. Hệ quả lâm sàng của những tương tác này chưa được biết đến.

Tramadol được bài tiết qua thận. Thời gian bán thải trung bình của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch là 5 – 6 giờ. Tổng độ thanh thải của tramadol là 28,0 L/giờ sau khi tiêm tĩnh mạch.

Ảnh hưởng của tuổi tác: dược động học của tramadol ít bị ảnh hưởng bởi tuổi tác ở những người tình nguyện đến 75 tuổi. Ở những người tình nguyện trên 75 tuổi, thời gian bán thải 7,0 ± 1,6 giờ trong khi của người trẻ là 6,0 ± 1,5 giờ sau khi uống thuốc.

Ảnh hưởng của bệnh suy gan hoặc thận: do cả tramadol và chất chuyển hóa có hoạt tính, O-desmethyltramadol (M1), được thải trừ qua chuyển hóa và bài tiết ở thận, thời gian bán thải (t1/2) có thể kéo dài ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận. Tuy nhiên, sự gia tăng t1/2 là tương đối nhỏ nếu một trong hai cơ quan bài tiết hoạt động bình thường. Ở những bệnh nhân xơ gan, thời gian bán thải trung bình của tramadol là 13,3 ±4,9 giờ. Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine < 5ml/phút), thời gian bán thải của tramadol 11 ± 3,2 giờ và của M1 16,9 ± 3 giờ. Thời gian bán thải tối đa lần lượt là 22,3 giờ (tramadol) và 36 giờ (M1) ở bệnh nhân xơ gan, và 19,5 giờ (tramadol) và 43,2 giờ (M1) ở bệnh nhân suy thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri acetat trihydrat, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Tramadol 100 mg – Rotexmedica đã chứng minh tương kị (không thể trộn lẫn) với các dung dịch tiêm sau: Diclofenac, diltiazem, flunitrazepam, glyceryl trinitrat, indomethacin, midazolam, phenylbutazon..

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng của dung dịch sau khi pha loãng với dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% là 24 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng. Nên chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM