Transmetil 500mg - Ademetionin

Ademetionine – Transmetil

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Transmetil

Transmetil có chứa hoạt chất Ademetionin (hay còn được gọi là S-Adenosylmethionine) là một loại thuốc được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn gan, ứ mật trong gan, tuy vậy thuốc cũng ít được sử dụng. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Transmetil (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ademetionine (Ademetionin, S-adenosylmethionine)

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa > Thuốc thông mật, tan sỏi mật

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A16AA02.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Transmetil

Hãng sản xuất : Cadila Healthcare, Ltd.

Hãng tiếp thị : Abbott Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao tan trong ruột 500 mg,

Bột pha tiêm 500 mg/5 ml

Thuốc tham khảo:

TRANSMETIL 500 mg
Mỗi viên nén có chứa:
Ademetionine …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Transmetil 500mg - Ademetionin

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Transmetil là thuốc gì?

Transmetil có chứa hoạt chất Ademetionin (hay còn được gọi là S-Adenosylmethionine) là một loại thuốc được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn gan, tuy vậy thuốc cũng ít được sử dụng.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Ademetionin hoạt động như thế nào ?

S-adenosylmethionine là chất chuyển hóa trung gian của methionine, một chất thường hay được dùng để giải độc gan. Sự tham gia của nó vào quá trình methyl hóa, hỗ trợ sự phát triển và sửa chữa tế bào, duy trì lớp phospho-bilipid trong màng tế bào. Nó cũng giúp duy trì hoạt động của một số hormone và chất dẫn truyền thần kinh ảnh hưởng đến tâm trạng. Nồng độ cao được tìm thấy trong não và gan, nhờ vậy mà thuốc được sử dụng cho các chỉ định trầm cảm hay rối loạn, ứ mật gan.

Ademetionin có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Ademetionin KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Hiện nay cũng rất ít cơ sở y tế sử dụng Ademetionin.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Ứ mật trong gan trong tiền xơ gan và xơ gan.

Ứ mật trong gan ở phụ nữ có thai.

Các triệu chứng trầm cảm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng viên: Uống cả viên, không dùng cùng thức ăn.

Nên uống cả viên và không được nhai.

Không nên dùng Ademetionine cùng với thức ăn.

Chỉ nên lấy thuốc khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng.

Không nên sử dụng nếu viên thuốc bị chuyển màu do vỉ bị hở.

Dạng tiêm: Pha bột đông khô với dung môi và dùng ngay. Không pha ademetionine với dung dịch kiềm hoặc dung dịch chứa ion canxi. Tiêm tĩnh mạch chậm.

Liều dùng:

*Người lớn: Bắt đầu bằng đường tiêm và tiếp tục bằng đường uống hoặc bắt đầu ngay bằng đường uống.

Điều trị ứ mật:

Liều khởi đầu: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 5-12 mg/kg/ngày trong 2 tuần điều trị đầu tiên.

Liều duy trì: uống 10-25 mg/kg/ngày.

Điều trị trầm cảm:

Liều khởi đầu: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 lọ 400 mg/ngày, trong 15-20 ngày.

Liều duy trì: uống 800-1200 mg/ngày.

Nhìn chung, nên thận trọng khi chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu với liều thấp nhất trong khoảng liều cho phép, tính đến việc người lớn tuổi hay bị giảm chức gan, thận, tim hay có những bệnh đồng thời khác hoặc điều trị cùng với các thuốc khác, nhiều hơn người trẻ.

*Trẻ em: An toàn và hiệu quả của Ademetionine trên trẻ em chưa được xác định.

*Suy gan: Các thông số dược động học ở những người khỏe mạnh tình nguyện và bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính là tương tự như nhau.

*Suy thận: Chưa có nghiên cứu được tiến hành trên bệnh nhân suy thận. Do vậy, nên thận trọng khi sử dụng Ademetionine cho những bệnh nhân này.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng cho trẻ em trừ khi thật cần thiết.

4.4 Thận trọng:

Nên kiểm soát hàm lượng amoniac ở những bệnh nhân tiền xơ gan và xơ gan.

Không nên lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình điều trị cho đến khi chắc chắn rằng Ademetionine không có ảnh hưởng đến những hoạt động này.

Không được sử dụng Ademetionine cho những bệnh nhân mắc bệnh lưỡng cực. Đã có những báo cáo về những bệnh nhân khi dùng Ademetionine chuyển từ bệnh trầm cảm sang hưng cảm nhẹ hoặc cuồng hưng cảm.

Đã có một báo cáo đơn lẻ trong y văn về hội chứng serotonin ở một bệnh nhân sử dụng Ademetionine và clomipramine.

Mặc dù chỉ có suy đoán về khả năng tương tác, nên thận trọng khi dùng Ademetionine kết hợp với các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như clomipramine), những chế phẩm bổ sung nguồn gốc thảo dược và thuốc không kê đơn có chứa tryptophan (xem Tương tác thuốc).

Hiệu quả của Ademetionine trong điều trị trầm cảm đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn (3-6 tuần). Hiệu quả của Ademetionine trong điều trị trầm cảm thời gian dài chưa được biết. Bệnh nhân cần báo cáo cho bác sĩ nếu những triệu chứng của bệnh không tiến triển hoặc xấu đi trong quá trình sử dụng Ademetionine.

Những bệnh nhân trầm cảm thường có nguy cơ tự vẫn và những vấn đề nghiêm trọng khác, do vậy những bệnh nhân này nên được hỗ trợ về tâm thần trong suốt quá trình sử dụng Ademetionine để đảm bảo rằng những triệu chứng trầm cảm được chú ý và chữa trị đầy đủ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Việc sử dụng liều cao Ademetionine trên phụ nữ ở 3 tháng cuối thai kỳ không gây ra một tác dụng bất lợi nào. Chỉ nên sử dụng Ademetionine trong 3 tháng đầu của thai kỳ khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Ademetionine chỉ nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú chỉ khi chắc chắn rằng lợi ích lớn hơn nguy cơ cho trẻ sơ sinh.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những phản ứng bất lợi trong các nghiên cứu lâm sàng

Ademetionine được nghiên cứu trên 2434 bệnh nhân, trong đó 1983 bệnh nhân mắc bệnh gan được dùng Ademetionine và 817 bệnh nhân bị bệnh trầm cảm, trong những thử nghiệm mở và có kiểm soát trong 2 năm.

Bảng dưới đây dựa trên số liệu từ 1667 bệnh nhân trong 22 thử nghiệm lâm sàng được điều trị với Ademetionine, trong đó 121 (7.2%) mắc tổng số 188 phản ứng bất lợi. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất là buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Mối liên hệ nhân quả của những phản ứng bất lợi này với thuốc thường không xác định được: nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm khuẩn đường niệu; rối loạn tâm thần: lú lẫn, mất ngủ; rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu, dị cảm; rối loạn về tim: rối loạn tim mạch; những rối loạn về mạch: nóng đỏ bừng, viêm tĩnh mạch nông; rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, viêm thực quản, đầy hơi, đau dạ dày-ruột; rối loạn tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn; rối loạn gan-mật: cơn đau bụng do mật, xơ gan; rối loạn da và các mô dưới da: chứng tăng tiết mồ hôi, ngứa, những phản ứng da; rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, co cứng cơ; những rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: suy nhược, ớn lạnh, những phản ứng tại chỗ tiêm, triệu chứng giống cúm, khó ở, phù ngoại biên, sốt.

Những phản ứng bất lợi thu được từ khảo sát sau khi đưa thuốc ra thị trường hoặc từ những nghiên cứu lâm sàng pha IV

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn

Những rối loạn về da và mô đưới da: Phản ứng tại chỗ tiêm (rất hiếm khi hoại tử da).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thận trọng khi dùng Ademetionine kết hợp với các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như clomipramine), những chế phẩm bổ sung nguồn gốc thảo dược và thuốc không kê đơn có chứa tryptophan.

4.9 Quá liều và xử trí:

Rất hiếm gặp các trường hợp quá liều Ademetionine. Thầy thuốc nên liên hệ với trung tâm chống độc tại địa phương. Nhìn chung, bệnh nhân nên được theo dõi và điều trị hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Axit amin và dẫn xuất.

Mã ATC: A16AA02.

S-Adenosyl-L-Metionine (Ademetionine) là một acid amin có mặt một cách tự nhiên trong hầu hết các mô và dịch cơ thể. Ademetionine có chức năng chủ yếu là coenzym và chuyển nhóm methyl, một quá trình chuyển hoá quan trọng ở người*, đóng vai trò chính trong cấu trúc và chức năng của màng tế bào. Ademetionine cần cho các quá trình vận chuyển, truyền tin qua màng và liên quan đến tính lưu động của màng tế bào.

Sự giảm tổng hợp ademetionine do giảm hoạt động men ademetionine synthetase thường gặp trong bệnh gan mạn tính bất kể nguyên nhân. Giảm ademetionine dẫn đến giảm sự metyl hóa phospholipid vốn cẩn thiết cho tính lưu động của màng củng như giảm sự thành lập glutathion.

Cơ chế hoạt động và tác dụng dược lực học:

(1) Sự chuyển nhóm metyl

Đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự toàn vẹn của màng tế bào. Cần thiết cho sự tổng hợp phospholipid màng tế bào, protein, acid nucleic và chất dẫn truyền thần kinh.

Một trong các phản ứng chuyển nhóm metyl quan trọng nhất liên quan đến sinh tổng hợp phospholipid vốn đóng vai trò quan trọng trong tính lưu động của màng tế bào, hoạt động điện sinh học xuyên màng và hoạt động men Na+/ K+ ATPase màng tế bào.

(2) Sự chuyển nhóm sulfur

Tạo ra chất giải độc nội sinh chính glutathione, taurine và các hợp chất sulfate có tác dụng giải độc, chống ôxy hóa

(3) Sự chuyển nhóm sulfur

Tổng hợp nhiều loại amine, điếu tiết và kiểm soát sự sinh trưởng tế bào gan

Cơ chế tác dụng:

S-Adenosylmethionine (SAMe) là một chất tự nhiên có trong các tế bào của cơ thể. Nó là một chất chuyển hóa trực tiếp của axit amin thiết yếu L-methionine. SAMe đóng một vai trò sinh hóa quan trọng trong cơ thể bằng cách đóng góp một nhóm methyl (1C) trong quá trình transmethylation. SAMe, được hình thành từ phản ứng của L-methionine và adenosine triphosphate xúc tác bởi enzyme S-adenosylmethionine synthetase, cung cấp nhóm methyl trong sinh tổng hợp của cả hai axit nucleic DNA và RNA, phospholipid, protein, epinephrine, melatonin, creatine và các phân tử.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Ở người, sau khi tiêm tĩnh mạch, dược động học của ademetionine bao gồm 2 giai đoạn là phân phối nhanh chóng vào các mô và giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Khi tiêm bắp, sự hấp thu của ademetionin trên 96%; nồng độ tối đa trong huyết tương của ademetionin đạt được sau khoảng 45 phút. Sau khi uống ademetionine, nồng độ đỉnh trong huyết tương thu được sau khi dùng viên nén bao tan trong ruột, với nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 0,5 đến 1 mg/L đạt được từ 3 đến 5 giờ sau khi dùng liều duy nhất từ ​​400 mg đến 1000 mg. Nồng độ trong huyết tương giảm xuống mức ban đầu trong vòng 24 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố là 0,41 và 0,44 L / kg với liều tương ứng 100 mg và 500 mg. Liên kết với protein huyết tương không đáng kể là ≤5%.

Chuyển hóa: Các phản ứng sản sinh, tiêu thụ và tái tổng hợp ademetionine được gọi là chu trình ademetionine. Trong chu trình này, các methylase phụ thuộc ademetionine sử dụng ademetionine làm chất nền và tạo ra S-adenosyl-homocysteine. S-adenosyl-homocysteine ​​sau đó được thủy phân thành homocysteine ​​và adenosine hóa bởi S-adenosyl-homocysteine ​​hydrolase. Sau đó, homocysteine ​​được tái tạo trở lại thành methionine bằng cách chuyển nhóm methyl từ 5-methyltetrahydrofolate. Cuối cùng, methionine có thể được chuyển đổi trở lại thành ademetionine, hoàn thành chu trình.

Thải trừ: Trong các nghiên cứu sử dụng đồng vị phóng xạ (metyl 14C) đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh, thải trừ đồng vị phóng xạ qua nước tiểu là 15,5 ± 1,5% sau 48 giờ và qua phân là 23,5 ± 3,5% sau 72 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Sau 2 năm điều trị, tỉ lệ tử vong/ghép gan ở bệnh nhân loại Child A và B giảm đáng kể ở nhóm ademetionine so với nhóm giả dược (p=0.025)

Thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi đối chứng giả dược thực hiện trên 123 bệnh nhân được điều trị bằng ademetionine (1200mg/ngày uống) hoặc giả dược trong thời gian 2 năm. Tất cả các bệnh nhân đều bị xơ gan do rượu. 75 bệnh nhân loại Child A, 40 Child B và 8 Child c. 62 bệnh nhân điểu trị bằng ademetionine và 61 bệnh nhân điều trị bằng giả dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

……

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Transmetil 500 do Cadila Healthcare, Ltd. sản xuất (2010).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM