Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Charcoal (Agimexpharm)
Charcoal có chứa thành phần là than hoạt tính do công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất, thường được sử dụng đường uống để điều trị triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Charcoal (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…).
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Activated charcoal (Than hoạt)
Phân loại: Thuốc giải độc. > Thuốc hấp phụ.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07BA01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Charcoal
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng 200 mg.
Thuốc tham khảo:
| CHARCOAL | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Than hoạt | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Charcoal là thuốc gì?
Charcoal có chứa thành phần là than hoạt tính do công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất, thường được sử dụng đường uống để điều trị triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Than thường khác gì than hoạt tính, tôi có thể sử dụng than tại nhà thay thế không ?
Than thường là sản phẩm tự nhiên được đào từ mỏ, thường chứa nhiều chất khoáng và nguyên tố, được sử dụng làm nhiên liệu đốt. Trong khi than hoạt tính là sản phẩm được sản xuất thông qua quá trình hoạt hóa, tạo ra bề mặt có khả năng hấp thụ cao, có thể sử dụng trong y tế. Vì vậy nếu bạn không chắc chắn than có sẵn tại nhà là loại than gì thì không thể thay thế cho than hoạt tính.
Than hoạt có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Than hoạt CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống, uống viên thuốc với nhiều nước sau bữa ăn hoặc vào lúc đau.
Liều dùng:
Người lớn: Uống 1 đến 2 viên/lần, 2 lần/ngày, tức là 400 đến 800 mg/ngày.
Liều dùng có thể tăng đến 6 viên/ngày nếu cần (1200 mg/ngày).
Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị 5 đến 10 ngày, nếu các triệu chứng vẫn dai dẳng hoặc nặng thêm cần đến cơ sở y tế để khám bệnh.
4.3. Chống chỉ định:
Người bị giảm nhu động ruột, người bị tắc ruột, người hay bị sặc.
Người chuẩn bị được nội soi..
4.4 Thận trọng:
Than hoạt có thể hấp phụ và giữ lại các thuốc được dùng thêm cho những trường hợp trầm trọng.
Thức ăn có thể hạn chế khả năng hấp phụ của than.
Tránh dùng khi có giảm nhu động ruột, có nguy cơ bị tắc, chảy máu, thủng ở đường tiêu hóa, bệnh nhân mới bị mổ.
Thận trọng với người có rối loạn điện giải hay mất nước, huyết áp thấp.
Thuốc này chứa đường trắng (sucrose): Không nên dùng thuốc này cho người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc an toàn khi dùng cho người mang thai, tuy nhiên chỉ xem xét dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Than hoạt không bài tiết qua sữa mẹ, có thể dùng trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Than hoạt nói chung ít độc.
Thường gặp: Nôn, táo bón, phân đen.
Hiếm gặp: Tắc ruột khi dùng nhiều liều..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Hướng dẫn người bệnh uống thuốc chậm vì uống nhanh sẽ tăng gây nôn.
Khi có nôn, có thể cho dùng than hoạt bằng truyền nhỏ giọt liên tục vào ruột với liều 15 – 25 g/giờ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Than hoạt làm giảm hấp thu của nhiều thuốc từ đường tiêu hóa do vậy tránh dùng đồng thời thuốc điều trị đường uống. Để tránh tương tác này, hãy uống viên Charcoal cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ.
Than hoạt làm giảm tác dụng của các thuốc gây nôn. Nếu có chỉ định, phải gây nôn trước khi dùng than hoạt.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Than hoạt có thể hấp phụ được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Khi dùng đường uống, than hoạt làm giảm sự hấp thu của những chất này, do đó được dùng trong nhiều trường hợp ngộ độc cấp từ đường uống. Để có hiệu quả cao nhất, sau khi đã uống phải chất độc, cần uống than hoạt càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, than hoạt vẫn có thể có hiệu lực vài giờ sau khi uống phải một số thuốc chậm hấp thu do nhu động của dạ dày giảm hoặc có chu kỳ gan – ruột hoặc ruột – ruột.
Dùng than hoạt nhắc lại nhiều lần làm tăng thải qua phân những thuốc như glycosid trợ tim, barbiturat, salicylat, theophylin. Than hoạt không có giá trị trong điều trị ngộ độc acid và kiềm mạnh. Than hoạt cũng không dùng để giải độc muối sắt, cyanid, malathion, dicophan, lithi, một số dung môi hữu cơ như ethanol, methanol hoặc ethylen glycol, vì khả năng hấp phụ quá thấp.
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy than hoạt không chống ỉa chảy, không làm thay đổi số lần đi ngoài, không làm thay đổi lượng phân hoặc rút ngắn thời gian ỉa chảy, do vậy không nên dùng than hoạt trong điều trị ỉa chảy cấp cho trẻ em.
Cơ chế tác dụng:
Khi được uống làm nhiều liều, than hoạt tạo ra và duy trì chênh lệch nồng độ ở thành ống tiêu hóa, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các chất độc khuếch tán thụ động từ máu vào lòng ruột và được than hấp phụ. Bằng cách này, than hoạt ngăn chu kỳ ruột – gan, ruột – ruột và làm tăng tốc độ đào thải chất độc khỏi cơ thể (thấm phân dạ dày – ruột).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Than hoạt không được hấp thu qua đường tiêu hóa và được thải nguyên dạng theo phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Chưa có thông tin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Charcoal do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất (2010).
Website chính thức của Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM