Vardenafil – Vardelena

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Vardenafil

Phân loại: Thuốc giãn mạch, Thuốc điều trị rối loạn cương dương

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BE09.

Biệt dược gốc: Levitra

Biệt dược: Vardelena

Hãng sản xuất : Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén phân tán 10 mg.

Thuốc tham khảo:

VARDELENA
Mỗi viên nén phân tán có chứa:
Vardenafil …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Vardelena được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Rối loạn cương dương là khái niệm dùng để chỉ tình trạng không có khả năng đạt được sự cương cứng phù hợp hoặc duy trì trạng thái cương cứng trong một khoảng thời gian để đạt được khoái cảm về mặt tình dục.

Để sử dụng Vardelena có hiệu quả nhất, cần có yêu cầu về kích thích tình dục.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Viên nén phân tán trong miệng Vardelena được đặt ở trên lưỡi, sau khi phân tán và nuốt xuống. Không uống cùng bất kì chất lỏng nào và được uống ngay khi được lấy ra khỏi vỉ.

Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Liều tối đa cho viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg là 10 mg/ngày.

Sử dụng ở nam giới trưởng thành: Viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg cần được uống xấp xỉ 25 đến 60 phút trước khi có hoạt động tình dục.

Người già(> 65 tuổi)

Không cần thiết điều chỉnh liều ở người già trên 65 tuổi. Tuy nhiên, việc tăng lên liều tối đa 20 mg cũng nên được cân nhắc thận trọng phụ thuộc vào khả năng dung nạp của mỗi người.

Bệnh nhân suy gan

Viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg không chỉ định như là liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A).

Những bệnh nhân suy gan nhẹ nên bắt đầu với liều 5 mg. Tham khảo sản phẩm Levitra (viên nén bao phim Vardenafil 5 mg của công ty Bayer Pharma AG). Dựa trên khả năng dung nạp và tính hiệu quả, liều sau đó có thể tăng lên 10 mg (viên nén phân tántrong miệng Vardelena) hoặc 20 mg (tham khảo sản phẩm Levitra (viên nén bao phim Vardenafil 20 mg của công ty Bayer Pharma AG)).

Liều khuyến cáo tối đa ở bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh B) là 10 mg (tham khảo sản phẩm Levitra (viên nén bao phim Vardenafil 10 mg của công ty Bayer Pharma AG).

Viên nén phân tán trong miệng Vardelena không sử dụng cho bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh B) và nặng (Child-Pugh C).

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận vừa.

Ở những bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút), liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg (tham khảo sản phẩm Levitra (viên nén bao phim Vardenafil 5 mg của công ty Bayer Pharma AG)). Dựa trên khả năng dung nạp và tính hiệu quả, liều có thể tăng lên 10 mg (viên nén phân tán trong miệng Vardelena) hoặc 20 mg (tham khảo sản phẩm Levitra (viên nén bao phim Vardenafil 20 mg của công ty Bayer Pharma AG)).

Viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg không dùng cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.

Trẻ em

Viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg không chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân có sử dụng những thuốc khác

Kê đơn đồng thời với những chất ức chế CYP 3A4 vừa hoặc mạnh. Cần cân nhắc điều chỉnh liều nếu những chất ức chế CYP 3A4 vừa hoặc mạnh được kê đơn đồng thời.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc các thành phần nào của thuốc.

Kê đơn đồng thời vardenafil với các nitrat hoặc nitric oxid (như amyl nitrit) ở bất kì hình thức nào đều chống chỉ định.

Vardelena chống chỉ định ở bệnh nhân bị mù 1 một bên mắt bởi vì teo thị thần kinh hậu cầu trái (NAION), bất kể là vấn đề này có liên quan đến việc phơi nhiễm chất ức chế PDE5 trước đó hay không.

Thuốc điều trị rối loạn cương dương không nên sử dụng ở những người mà hoạt động tình dục là không được khuyến khích (ví dụ: những người có rối loạn tim mạch nghiêm trọng, như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng (theo bảng NYHA cấp độ III hoặc IV).

Tính an toàn của vardenafil chưa được nghiên cứu ở những nhóm bệnh nhân sau và việc sử dụng vardenafil vì vậy chống chỉ định cho đến khi có thông tin cụ thể hơn:

Suy gan nặng (Child-Pugh C)

Suy thận giai đoạn cuối cần tiến hành lọc thận.

Huyết áp thấp (< 90/50 mmHg)

Tiền sử về đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim (trong vòng ít nhất 6 tháng)

Đau thắt ngực không ổn định, và

Rối loạn thoái biến võng mạc di truyền đã biết như viêm võng mạc sắc tố.

Sử dụng đồng thời vardenafil vơi những chất ức chế enzym CYP3A4 mạnh như ketoconazol và itraconazol (dạng uống) chống chỉ định ở bệnh nhân trên 75 tuổi.

Dùng đồng thời vardenafil với chất ức chế protease HIV như ritonavir và indinavir được chống chỉ định, vì chúng là chất ức chế enzym CYP3A4 mạnh.

Kê đơn đồng thời những chất ức chế PDE5, bao gồm vardenafil cùng với chất kích thích guanylat cyclase, như riociguat, được chống chỉ định vì có thể dẫn đến huyết áp thấp.

4.4 Thận trọng:

Thăm hỏi về tiền sử bệnh và kiểm tra y tế nên được tiến hành để điều trị rối loạn cương dương và xác định nguyên nhân cốt lõi gây bệnh, trước khi việc điều trị được tiến hành.

Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, dược sĩ cân nhắc đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì có nguy cơ về tim mạch cao liên quan đến hoạt động tình dục. Vardenafil có thể gây ra hạ huyết áp nhẹ. Những bệnh nhân bị tắc luồng máu ra của tâm thất trái, ví dụ: hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp dưới van động mạch chủ vô căn, có thể nhạy cảm tác động giãn mạch máu bao gồm những chất ức chế PDE5

Những thuốc điều trị rối loạn cương dương nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân biến dạng của dương vật (như có góc, bệnh Peyronie hoặc nang), hoặc ở những bệnh nhân có điều kiện dẫn đến tình trạng cương cứng kéo dài (bệnh hồng cầu lưỡi liềm, bệnh đa u tủy xương hoặc bệnh bạch cầu).

Tính an toàn và hiệu quả khi kết hợp viên nén phân tán trong miệng Vardenafil với viên nén bao phim Vardenafil khác để điều trị rối loạn cương dương không được nghiên cứu. Vì vậy, không khuyến cáo những loại kết hợp này.

Dùng đồng thời với các chất chẹn alpha

Việc dùng đồng thời vardenafil và các chất chẹn alpha có thể dẫn tới tình trạng huyết áp giảm ở một số bệnh nhân bởi vì cả 2 đều là thuốc giãn mạch. Không nên bắt đầu điều trị cùng với vardenafil nếu bệnh nhân trước đó đã ổn định liệu trình điều trị với những thuốc chẹn alpha. Đối với những bệnh nhân này, vardenafil nên được khởi đầu ở liều thấp nhất. Những bệnh nhân được điều trị với chẹn alpha không nên uống viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg ngay khi bắt đầu. Vardenafil có thể được dùng cùng với tamsulosin hoặc alfuzosin ở bất kì thời điểm nào. Với những thuốc chẹn alpha khác, cần có khoảng thời gian cách biệt trong trường hợp vardenafil được kê đơn đồng thời. Ở những bệnh nhân đã uống vardenafil, điều trị với chẹn alpha nên khởi đầu với liều thấp nhất. Tăng liều chẹn alpha theo bậc thang có thể liên quan đến huyết áp càng thấp hơn ở những bệnh nhân uống vardenafil.

Dùng đồng thời với những chất ức chế CYP 3A4

Nên tránh việc kê đơn đồng thời vardenafil với những chất ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol và ketonazol (dạng uống) vì vardenafil có thể đạt đến nồng độ huyết tương cao nếu được kê đơn đồng thời.

Nên điều chỉnh liều nếu dùng cùng chất ức chế CYP3A4 vừa phải như erythromycin và clarithromycin.

Uống cùng với nước bưởi có thể làm tăng nồng độ huyết tương của vardenafil. Nên tránh kết hợp.

Tác động lên khoảng QTc

Dùng đơn liều uống 10 mg và 80 mg của vardenafil kéo dài khoảng QTc tương ứng thêm trung bình 8 phần nghìn giây và 10 phần nghìn giây. Và đơn liều 10 mg vardenafil kê đơn đồng thời với 400 mg gatifloxacin, một hoạt chất có tác động QT tương tự, cho thấy tác động kéo dài QT thêm 4 phần nghìn giây khi so sánh với tình trạng sử dụng mỗi hoạt chất một mình. Không biết lý do cho sự thay đổi QT này.

Điều này phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ của từng cá nhân và tính nhạy cảm của mỗi bệnh nhân. Những thuốc kéo dài khoảng QT, bao gồm vardenafil tốt nhất nên tránh dùng ở những bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ, ví dụ: giảm kali huyết, hội chứng QT dài bẩm sinh, dùng đồng thời thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid) hoặc cấp III (amiodaron, sotalol).

Tác động lên mắt

Tầm nhìn bị ảnh hưởng và bệnh NAION đã được báo cáo liên quan đến việc uống vardenafil và những chất ức chế PDE5 khác. Nên khuyên bệnh nhân rằng trong trường hợp bị mất khả năng nhìn đột ngột, bệnh nhân nên ngừng uống viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.

Chảy máu

Nghiên cứu in vitro cho thấy bản thân vardenafil không có tác động kháng đông, nhưng ở nồng độ cao, vardenfil có thể kháng đông của nitric oxid nitroprussid natri. Ở người, vardenafil một mình không gây ra chảy máu hoặc khi kết hợp với acid acetyl salicylic. Không có dữ liệu an toàn đối với việc dùng vardenafil ở bệnh nhân có rối loạn về chảy máu hoặc loét dạ dày đang tiến triển. Vì vậy, chỉ kê đơn vardenafil cho những bệnh nhân đã được đánh giá cẩn thận lợi ích-nguy cơ.

Aspartam

Viên nén phân tán trong miệng Vardelena 10 mg có chứa aspartam, một nguồn phenylalamin do đó có thể ảnh hưởng xấu lên bệnh nhân bị bệnh phenylceton niệu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu tác động lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Vì chóng mặt và khả năng nhìn thay đổi bất thường đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng với vardenafil, bệnh nhân nên nhận thức được cơ thể họ phản ứng với Vardelena như thế nào trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Vardelena không chỉ định dùng ở phụ nữ. Không có nghiên cứu ảnh hưởng của vardenafil lên phụ nữ có thai.

Không có thông tin về khả năng thụ thai.

Thời kỳ cho con bú:

Vardelena không chỉ định dùng ở phụ nữ. Không có nghiên cứu ảnh hưởng của vardenafil lên phụ nữ có thai.

Không có thông tin về khả năng thụ thai.

Khả năng sinh sản

Không có thông tin về tác động của vardenafil lên khả năng sinh sản. Nghiên cứu được quan sát ở động vật.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn được báo cáo với viên nén phân tánVardelena 10 mg trong những thử nghiệm lâm sàng nói chung là nhẹ và thoáng qua. Tác dụng phụ được báo cáo thường xuyên nhất > 10% bệnh nhân là đau đầu.

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)

Thần kinh: Đau đầu

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

Thần kinh: Chóng mặt

Mạch máu: Nóng đột ngột

Trung thất, ngực và đường hô hấp: Nghẹt mũi

Dạ dày, ruột: Khó tiêu

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm màng kết

Hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm, phù nề và phù mạch

Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ

Thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm và loạn thính lực

Mắt: Cản trở tầm nhìn, biến dạng màu sắc khi nhìn, đau mắt và khó chịu ở mắt, chứng sợ ánh sáng, xung huyết ở mắt

Tai và tiền đình: Ù tai

Tim mạch: Đánh trống ngực, tim đập nhanh

Trung thất, ngực và đường hô hấp: Khó thở, nghẽn xoang

Dạ dày, ruột: Trào ngược dạ dày-thực quản, iêm dạ dày, đau dạ dày-ruột và bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khô miệng

Gan, ống mật: Tăng enzym transaminase

Da và tổ chức dưới da: Ban đỏ, ngứa

Cơ xương khớp và mô liên kết

Hệ sinh sản va ngực: Tăng cương dương

Toàn thân: Mệt mỏi

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)

Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng

Tâm thần: Lo lắng

Thần kinh: Ngất xỉu, co giật, chứng quên

Mắt: Tăng áp lực trong mắt, tăng tiết nước mắt

Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, đau thắt ngực

Mạch máu: Tăng/hạ huyết áp

Trung thất, ngực và đường hô hấp: Chảy máu cam

Gan, ống mật: Tăng men GGT

Da và tổ chức dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng

Hệ sinh sản va ngực: Cương cứng kéo dài

Toàn thân: Đau ngực

Chưa biết tần suất

Mắt: Kém trong khả năng nhìn, teo thị thần kinh hậu cần trái (NAION)

Tai và tiền đình: Bị điếc đột ngột

Tiết niệu: Huyết niệu

Hệ sinh sản và ngực: Xuất huyết ở dương vật

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các tác dụng phụ thường thoáng qua, nhẹ hoặc trung bình, khi các triệu chứng xảy ra, cần giảm liều và điều trị triệu chứng nếu thấy cần thiết.

Cần phải thông báo cho người bệnh biết về các rối loạn thị giác, thính giác có thể xảy ra (nhìn mờ, mất thị giác, mất thính giác) khi dùng thuốc, khiến cho sinh hoạt và làm việc khó khăn. Người bệnh có bất kỳ rối loạn thị giác hoặc thính giác nào đều phải ngừng thuốc và cần được thăm khám mắt, tai toàn diện.

Để loại trừ các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xảy ra cần kiểm tra cẩn thận bệnh sử của bệnh nhân liên quan đến hạ huyết áp tư thế và các yếu tố nguy cơ về tim mạch. Chống chỉ định sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch và hạ huyết áp tư thế.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tác động của thuốc khác lên vardenafil:

Nghiên cứu in vitro

Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu bởi những enzym của gan thông qua cytocrom P450 (CYP) isoform 3A4, cùng với sự đóng góp nhỏ từ CYP3A5 và CYP2C. Vì vậy, những chất ức chế các isoenzym này làm giảm thải trừ vardenafil.

Nghiên cứu in vivo

Dùng đồng thời với chất ức chế protease HIV indinavir (800 mg x 3 lần/ngày), một chất ức chế CYP3A4 mạnh, cùng với vardenafil (viên nén bao phim 10 mg) làm tăng gấp 16 lần AUC vardenafil và 7 lần Cmax. Sau 24 giờ, nồng độ huyết tương của vardenafil giảm xuống xấp xỉ 4% của Cmax.

Dùng đồng thời vardenafil và ritonavir (600 mg x 2 lần/ngày) làm tăng Cmax của vardenafil lên 13 lần và AUC0-24 của vardenafil lên 49 lần khi dùng cùng với vardenafil 5 mg. Tương tác này là kết quả của việc chặn quá trình chuyển hóa ở gan của vardenafil do ritonavir, một chất úc chế CYP3A4 mạnh và cũng ức chế CYP2C9. Ritonavir kéo dài đáng kể thời gian bán thải của vardenafil lên 25,7 giờ.

Kê đơn cùng với ketoconazol (200 mg), một chất ức chế CYP3A4 mạnh, cùng với vardenafil (5 mg) dẫn đến tăng AUC của vardenafil gấp 10 lần và Cmax gấp 4 lần.

Mặc dù nghiên cứu cụ thể tương tác không được tiến hành nhưng việc kê đơn đồng thời những chất ức chế CYP3A4 mạnh khác (như itraconazol) có thể làm cho nồng độ huyết tương của vardenafil tương tự như khi được kê đơn cùng ketoconazol. Dùng cùng lúc vardenafil với những chất ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol và ketoconazol (đường uống) nên tránh. Ở bệnh nhân lớn hơn 75 tuổi thì chống chỉ định dùng đồng thời vardenafil với itraconazol hoặc ketoconazol.

Dùng đồng thời erythromycin (500 mg 3 lần/ngày), một chất ức chế CYP3A4 mạnh, cùng với vardenafil (5 mg) làm tăng AUC của vardenafil lên 4 lần và Cmax lên 3 lần. Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể nhưng kê đơn cùng với clarithromycin có thể tạo ra ảnh hưởng tương tự lên AUC và Cmax của vardenafil. Khi dùng cùng với những chất ức chế CYP3A4 vừa phải như erythromycin hoặc clarithromycin, nên cần thiết điều chỉnh liều vardenafil.

Cimetidin (400 mg 2 lần/ngày), chất ức chế P450 không đặc hiệu, không ảnh hưởng lên AUC và Cmax của vardenafil khi được kê đơn đồng thời với vardenafil (20 mg) ở những cá thể khỏe mạnh.

Nước ép bưởi là một chất ức chế CYP3A4 yếu, có thể dẫn đến việc tăng nhẹ nồng độ huyết tương vardenafil.

Dược động học của vardenafil (20 mg) không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời với chất đối kháng H2 ranitidin (150 mg 2 lần/ngày), digoxin, warfarin, glibenclamid, rượu (nồng độ rượu trong máu tối đa trung bình là 73 mg/dl) hoặc đơn liều kháng acid (magie hydroxit hoặc nhôm hydroxit).

Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác ở tất cả các sản phẩm thuốc, không có tác động nào lên dược động học của vardenafil khi kê đơn cùng với: acid acetylsalicylic, ức chế ACE, chẹn bê-ta, ức chế CYP3A4 yếu, thuốc lợi tiểu và những thuốc điều trị đái tháo đường (sulfonylurea và metformin).

Tác động của vardenafil lên những thuốc khác

Không có thông tin về tương tác của vardenafil và những chất ức chế phosphodiesterase không đặc hiệu như theophylin hay diprydamol.

Nghiên cứu in vivo

Không có thông tin về khả năng ảnh hưởng hạ huyết áp của nitrat do vardenafil ở các bệnh nhân, và việc dùng đồng thời viên nén phân tán trong miệng Vardelena và các nitrat bị chống chỉ định.

Nicorandil là thuốc kết hợp giữa mở kênh kali và nitrat. Do có hợp chất nitrat nên có thể dẫn đến tương tác nghiêm trọng với vardenafil.

Do đơn liệu pháp chẹn alpha có thể hạ huyết áp đáng kể, đặc biệt là hạ huyết áp khi thay đổi tư thế và ngất xỉu, nghiên cứu tương tác được tiến hành với vardenafil. Hạ huyết áp được báo cáo ở nhiều bệnh nhân sau khi dùng đồng thời tamsulosin hoặc terazosin ở liều cao với vardenafil. Ở những cá thể được điều trị với terazosin, hạ huyết áp được quan sát thấy thường xuyên hơn khi vardenafil và terazosin được dùng đồng thời so sánh với liều được chia ra theo khoảng cách 6 giờ.

Dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác được tiến hành ở bệnh nhân có tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính (BPH) giữa vardenafil và liệu pháp tamsulosin, terazosin hoặc alfuzosin ổn định cho thấy việc kê đơn đồng thời chỉ thực hiện nếu bệnh nhân ổn định ở liệu pháp điều trị với thuốc chẹn alpha. Ở những bệnh nhân này, vardenafil nên được khởi đầu ở liều thấp nhất (5 mg). Vardenafil được dùng ở bất kì thời điểm nào với tamsulosin hoặc alfuzosin. Với những thuốc chẹn alpha khác, nên cân nhắc một khoảng thời gian tách biệt với việc dùng vardenafil. Viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg không nên dùng làm liều khởi đầu ở những bệnh nhân điều trị với thuốc chẹn alpha.

Không có tương tác đáng kể khi warfarin (25 mg), được chuyển hóa bởi CYP2C9, hoặc digoxin (0,375 mg) được dùng đồng thời với vardenafil (viên nén bao phim 20 mg). Sinh khả dụng tương đối của glibenclamid (3,5 mg) không bị ảnh hưởng khi dùng cùng với vardenafil (20 mg). Ở nghiên cứu cụ thể, vardenafil (20 mg) được kê đơn cùng với nifedipin giải phóng chậm (30 mg hoặc 60 mg) ở bệnh nhân cao huyết áp, giảm huyết áp tâm thu thêm 6 mmHg và huyết áp tâm trương giảm đi 5 mmHg cùng tăng nhịp tim 4 bpm.

Khi vardenafil (viên nén bao phim 20 mg) và rượu (nồng độ tối đa trong máu 73 mg/dl) đồng thời, vardenafil không làm mạnh thêm ảnh hưởng của rượu lên nhịp tim và huyết áp và thông số dược động học của vardenafil không thay đổi.

Vardenafil (10 mg) không làm tăng thêm thời gian chảy máu gây ra bởi acid acetylsalicylic (2 x 81 mg).

Riociquat

Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy tác động hạ huyết áp hệ thống khi những chất ức chế PDE5 kết hợp với riociguat. Trong nghiên cứu lâm sàng, riociquat làm tăng thêm tác động hạ huyết áp của những thuốc ức chế PDE5. Chống chỉ định dùng kết hợp riociquat và các thuốc ức chế PDE5 bao gồm vardenafil.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ở liều đơn, liều lên đến và bao gồm 80 mg vardenafil (viên nén bao phim)/ngày có thể dung nạp được mà không gây ra tác dụng phụ nào.

Khi vardenafil được kê ở liều cao hơn và thường xuyên hơn liều khuyến cáo (viên nén bao phim 40 mg x 2 lần/ngày) dẫn đến đau lưng. Không liên quan đến độc cơ hay thần kinh nào.

Ở trường hợp quá liều, cần cân nhắc đến tiến hành các phương pháp bổ trợ. Việc lọc thận không mong chờ làm tăng thanh thải vì vardenafil có tỉ lệ gắn kết cao với protein huyết tương và đường tiểu không phải có con đường thải trừ chính.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc sử dụng trong rối loạn chức năng cương dương.

Mã ATC: G04BE09.

Vardenafil dùng đường uống để cải thiện chức năng cương dương ở nam giới bị rối loạn cương dương. Trong bối cảnh tự nhiên, nghĩa là cùng với sự kích thích tình dục vardenafil khôi phục chức năng cương dương bị suy yếu bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật.

Sự cương cứng dương vật là một quá trình huyết động. Trong sự kích thích tình dục, oxit nitric được giải phóng. Nó kích hoạt các enzym cyclase guanylat, dẫn đến tăng nồng độ của monophosphat guanosin vòng (cGMP) ở đầu thể xốp. Ðiều này dẫn đến tình trạng thư giãn cơ trơn, cho phép tăng dòng máu chảy vào dương vật. Mức độ cGMP được quy định bởi tỷ lệ tổng hợp qua guanylat cyclase và tỷ lệ suy thoái qua cGMP thủy phân các phosphodiesteas (các PDE).

Vardenafil là một chất ức chế cGMP phosphodiesterase mạnh và chọn lọc với cụ thể là loại 5 (PDE5), PDE chủ yếu trong thể hang của con người. Vardenafil tăng mạnh tác dụng của oxit nitric nội sinh trong hang bằng cách ức chế PDE5. Khi oxit nitric được giải phóng để đáp ứng với kích thích tình dục, sự ức chế PDE5 do vardenafil gia tăng nồng độ cGMP trong đầu thể xốp. Do đó kích thích tình dục là cần thiết cho vardenafil đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.

Trong nghiên cứu in vitro cho thấy tác động của vardenafil mạnh hơn trên PDE5 so với các phosphodiesteas khác đã được biết đến (> 15 lần so với PDE6, > 130 lần so với PDE1, > 300 lần so với PDE11, và > 1000 lần so với PDE2, PDE3, PDE4, PDE7, PDE8, PDE9 và PDE10).

Trong một nghiên cứu của penile plesthysmography (RigiScan), vardenafil 20 mg tạo ra sự cương cứng được coi là đủ cho sự thâm nhập (60% độ cứng của RigiScan) ở một số người đàn ông, sau khi dùng thuốc khoảng 15 phút. Các phản ứng tổng thể của các đối tượng này cho thấy tác dụng của vardenafil có ý nghĩa thống kê, so với giả dược là 25 phút sau khi dùng thuốc.

Vardenafil gây giảm huyết áp nhẹ và thoáng qua mà trong đó, phần lớn các trường hợp, không chuyển thành ảnh hưởng lâm sàng. Các mức giảm tối đa trung bình trong huyết áp tâm thu tư thế đứng sau khi dùng 20 mg và 40 mg vardenafil là – 6,9 mmHg với 20 mg và – 4,3 mmHg với 40 mg vardenafil, khi được so sánh với giả dược. Những tác dụng này phù hợp với tác dụng giãn mạch của những chất ức chế PDE5 và có thể do tăng nồng độ cGMP trong tế bào cơ trơn mạch máu. Liều uống duy nhất và nhiều của vardenafil lên đến 40 mg không gây ra biến đổi lâm sàng có liên quan trong ECG của những nam tình nguyện viên bình thường.

Một liều duy nhất, mù đôi, điều trị chéo, thử nghiệm ngẫu nhiên ở 59 nam giới khỏe mạnh so sánh hiệu quả trên khoảng QT của vardenafil (10 mg và 80 mg), sildenafil (50 mg và 400 mg) và giả dược. Bao gồm moxifloxacin (400 mg) như là một chất kiểm soát hoạt động bên trong. Tác dụng trên khoảng QT được đo một giờ sau liều dùng (tmax trung bình cho vardenafil). Mục tiêu chính của nghiên cứu này là để loại trừ ảnh hưởng lớn hơn 10 phần nghìn giây (tức là để chứng minh không có tác dụng) của liều 80 mg duy nhất của vardenafil về khoảng QTc so với giả dược, được đo bằng sự thay đổi trong công thức của Fridericia (QTcF = QT / RR1 / 3) từ đường cơ sở tại thời điểm sau liều 1 giờ. Các kết quả cho thấy vardenafil làm tăng QTc (Fridericia) 8 phần nghìn giây (90% CI: 6-9) và 10 phần nghìn giây (90% CI: 8-11) theo liều 10 mg và 80 mg so với giả dược và tăng QTci thêm 4 phần nghìn giây (90% CI: 3-6) và 6 phần nghìn giây (90% CI: 4-7) tại liều 10 mg và 80 mg so với giả dược, tại một giờ sau liều. Tại tmax, chỉ thay đổi trung bình trong QTcF đối với vardenafil 80 mg nằm ngoài giới hạn được thành lập cho nghiên cứu (có nghĩa là 10 phần nghìn giây, 90% CI 8-11). Khi sử dụng các công thức điều chỉnh riêng biệt, không có giá trị nào ra khỏi giới hạn.

Trong một nghiên cứu riêng biệt trước khi đưa ra thị trường ở 44 người tình nguyện khỏe mạnh, liều duy nhất 10 mg vardenafil hoặc 50 mg sildenafil được hợp dùng đồng thời với 400 mg gatifloxacin, một loại thuốc có tác dụng lên QT. Cả hai vardenafil và sildenafil cho thấy tăng tác dụng lên Fridericia QTc thêm 4 phần nghìn giây (vardenafil) và 5 phần nghìn giây (sildenafil) khi so sánh với khi dùng một trong hai thuốc riêng lẻ. Các tác động lâm sàng thực tế lên thay đổi QT là không rõ.

Thông tin về những thử nghiệm lâm sàng với viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg:

Tính hiệu quả và an toàn của viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg đã được chứng minh một cách riêng biệt trong một quần thể rộng trong hai nghiên cứu bao gồm 701 bệnh nhân rối loạn chức năng cương dương ngẫu nhiên được điều trị đến 12 tuần. Sự phân bố của bệnh nhân ở các phân nhóm được xác định trước bao gồm những bệnh nhân cao tuổi (51%), bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường (29%), rối loạn lipid máu (39%) và cao huyết áp (40%).

Trong dữ liệu tổng hợp từ các thử nghiệm viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg, điểm IIEF-EF cao hơn đáng kể với viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg so với giả dược.

Theo báo cáo từ những thử nghiệm lâm sàng, 71% cố gắng về mặt tình dục đã thâm nhập thành công so với 44% ở nhóm dùng giả dược. Những kết quả này cũng được phản ánh trong các phân nhóm, ở những bệnh nhân cao tuổi (65%), ở những bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường (63%), bệnh nhân có tiền sử rối loạn lipid máu (66%) và cao huyết áp (70%) đã thâm nhập thành công.

Khoảng 63% được báo cáo với viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg đã thành công trong việc duy trì sự cương cứng so với khoảng 26% khi đối chứng với giả dược. Trong các phân nhóm được xác định trước 57% (bệnh nhân cao tuổi), 56% (bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường), 59% (bệnh nhân có tiền sử rối loạn lipid máu) và 60% (bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp) thành công trong việc duy trì sự cương cứng khi dùng viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg.

Cơ chế tác dụng:

Cương dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự giãn cơ trơn tại thể hang và những tiểu động mạch có liên quan. Khi có kích thích tình dục, từ những tận cùng thần kinh tại thể hang sẽ phóng thích oxit nitric (NO), làm hoạt hóa enzym guanylat cylase gây tăng nồng độ Guanosin monophosphate vòng (cGMP) tại thể hang. Điều này kích hoạt sự giãn cơ trơn, cho phép tăng lưu lượng máu vào dương vật.

Mức cGMP thực tế một mặt được điều hoà theo tỷ lệ tổng hợp qua guanylat cylase, mặt khác theo tỷ lệ thoái biến qua cGMP hydrolyzing phosphodiesterases (PDE).

Tại thể hang của người loại PDE nổi bật nhất là phosphodiesterase type 5 đặc hiệu với cGMP.

Do tác dụng ức chế PDE5, enzyme chịu trách nhiệm gây thoái biến cGMP tại thể hang, Vardenafil làm tăng mạnh tác dụng của NO nội sinh, đựơc phóng thích tại chỗ tại thể hang khi có kích thích tình dục. Sự ức chế PDE5 của Vardenafil làm tăng lượng cGMP tại thể hang, dẫn đến giãn cơ trơn và đưa dòng máu vào thể hang.

Do đó, Vardenafil làm tăng đáp ứng tự nhiên với kích thích tình dục.

Các thử nghiệm trên chế phẩm enzym tinh khiết cho thấy Vardenafil là chất có khả năng và được lựa chọn để ức chế PDE5, trên người với mức IC50 là 0.7nM.

Tác dụng ức chế của Vardenafil trên PDE5 mạnh hơn so với các phosphodiesterases được biết đến khác > 15 lần so với PDE6, > 130 lần so với PDE1, > 300 lần so với PDE11, và > 1000 lần so với PDE2, 3, 4, 7, 8, 9, và 10. Trên in vitro, Vardenafil gây tăng lượng cGMP phân lập từ thể hang của người dẫn đến tình trạng giãn cơ.

Trên thỏ còn tỉnh táo, Vardenafil gây ra sự cương dương, phụ thuộc vào sự tổng hợp oxit nitric nội sinh và được tăng tiềm lực nhờ các chất sinh oxit nitric.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nghiên cứu tương đương sinh học đã chỉ ra rằng viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg không tương đương sinh học với vardenafil 10 mg viên nén bao phim; do đó, viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg không nên được sử dụng như là một tương đương với viên nén bao phim vardenafil 10 mg.

Hấp thu

Vardenafil được hấp thu nhanh sau khi uống viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg mà không cần nước. Thời gian trung bình để đạt Cmax dao động từ 45 đến 90 phút và tương tự hoặc hơi chậm hơn ( 8-45 phút) so với viên nén bao phim. Có nghĩa là AUC vardenafil đã tăng 21-29% (bệnh nhân trung niên và cao tuổi rối loạn cương dương) hoặc 44% (đối tượng thanh niên khỏe mạnh) với viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg so với phim viên nén bao phim như là kết quả của việc được hấp thu cục bộ của một lượng nhỏ thuốc ở khoang miệng. Không có khác biệt rõ rệt nào trong Cmax trung bình giữa viên nén phân tán trong miệng và viên nén bao phim.

Trong các đối tượng dùng viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg với một bữa ăn không gây ảnh hưởng lên AUC vardenafil và tmax đã được quan sát, trong khi vardenafil Cmax giảm 35% khi ăn cùng thức ăn. Dựa trên những kết quả viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg có sử dụng cùng thức ăn hoặc không.

Nếu viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg được uống với nước, AUC giảm 29%, Cmax vẫn không thay đổi và tmax trung bình được rút ngắn 60 phút so với uống thuốc không có nước. Viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg nên uống mà không kèm theo chất lỏng.

Phân bố

Lượng phân bố của vardenafil là 208 l, cho thấy phân bố được vào các mô.

Vardenafil và chất chuyển hóa lưu thông chính của nó (M1) được đánh giá gắn kết với protein huyết tương cao (khoảng 95% đối với vardenafil hoặc M1). Đối với vardenafil cũng như M1, việc gắn với protein là độc lập với tổng nồng độ thuốc.

Dựa trên các phép đo của vardenafil trong tinh dịch của người khỏe mạnh 90 phút sau khi dùng thuốc, không hơn 0,00012% liều dùng có thể xuất hiện trong tinh dịch của người bệnh.

Chuyển hóa

Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình chuyển hóa ở gan qua cytochrom P450 (CYP) isoform 3A4 với một số đóng góp của CYP3A5 và CYP2C đồng dạng.

Trong cơ thể người chất chuyển hóa cùng lưu thông (M1) là kết quả từ sự desethylation của vardenafil và tiếp tục chuyển hóa với thời gian bán thải huyết tương là khoảng 4 giờ. Các phần của M1 là trong dạng glucuronid trong hệ tuần hoàn. Chất chuyển hóa M1 cho thấy đặc tính chọn lọc phosphodiesterase giống với vardenafil và hiệu lực in vitro cho PDE5 vào khoảng 28% so với vardenafil, tạo ra sự đóng góp vào hiệu quả khoảng 7%.

Thời gian bán thải trung bình của vardenafil ở bệnh nhân uống viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg dao động từ 4-6 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa M1 là khoảng 3-5 giờ.

Thải trừ

Độ thanh thải toàn bộ cơ thể của vardenafil là 56 l/h với thời gian bán thải là khoảng 4-5 giờ. Sau khi uống, vardenafil được bài tiết chủ yếu là các chất chuyển hóa qua phân (khoảng 91-95% liều dùng) và ở một mức độ thấp hơn trong nước tiểu (khoảng 2-6% liều dùng).

Dược động trong nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

AUC và Cmax của vardenafil ở bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi trở lên) dùng viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg đã tăng tương ứng 31-39% và 16-21%, so với bệnh nhân từ 45 tuổi trở xuống. Vardenafil không tích tụ trong huyết tương ở bệnh nhân tuổi từ 45 tuổi trở xuống hoặc 65 tuổi hoặc sau liều một lần mỗi ngày nối tiếp nhau của viên nén phân tán trong miệng vardenafil 10 mg trong hơn mười ngày.

Bệnh nhân suy thận

Đối với những tình nguyện viên suy thận mức độ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin 30-80 ml/phút), dược động học của vardenafil là tương tự như đối với một nhóm đối tượng có kiểm soát với chức năng thận bình thường. Ở người tình nguyện bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), AUC trung bình đã tăng 21% và giá trị Cmax trung bình giảm 23%, so với nhóm tình nguyện viên không có suy thận. Không có thống kê tương quan đáng kể được quan sát thấy giữa thanh thải creatinin và việc tiếp xúc với vardenafil (AUC và Cmax). Dược động học của vardenafil chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân cần lọc thận.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B), thải trừ vardenafil giảm tương ứng với mức độ suy gan. Ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ (Child-Pugh A), AUC và Cmax trung bình tăng tương ứng 17% và 22%, so với người khỏe mạnh. Ở những bệnh nhân bị suy gan vừa phải (Child-Pugh B), AUC và Cmax trung bình tăng tương ứng 160% và 133%, so với người khỏe mạnh. Dược động học của vardenafil ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng (Child-Pugh C) chưa được nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM