Thuốc Troxevasin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Troxevasin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Troxerutin
Phân loại: Các vitamins và khoáng chất. Bảo vệ mạch máu, bền mạch, bioflavonoid;
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05CA04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Troxevasin
Hãng sản xuất : Balkanpharma Razgrad AD
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang. Mỗi viên nang : Troxerutin 300mg.
Thuốc tham khảo:
|
TROXEVASIN 300mg |
||
|
Mỗi viên nang có chứa: |
||
|
Troxerutin |
…………………………. |
300 mg |
|
Tá dược |
…………………………. |
vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính (mệt mỏi, nặng nề, sưng, đau và cứng khớp, tê và ngứa ran ở chân, “chân không nghỉ”) cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch;
Để làm giảm các triệu chứng ở bệnh trĩ;
Trong kết hợp điều trị phù mạch bạch huyết và bệnh võng mạc tiểu đường.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Uống nguyên viên thuốc trong bữa ăn với 1 ly nước.
Liều dùng:
Người lớn
Suy tĩnh mạch mạn tính và các biến chứng; Điều trị triệu chứng của bệnh trĩ:
Liều khởi đầu: 1 viên 2-3 lần mỗi ngày, cho đến khi các triệu chứng và phù nề biến mất hoàn toàn. Triệu chứng bệnh thường giảm trong vòng chưa đầy 2 tuần.
Liều duy trì: 1 viên nang 2-3 lần mỗi ngày.
Nên ngưng thuốc sau khi các triệu chứng và phù nề biến mất hoàn toàn.
Bệnh võng mạc tiểu đường: Liều khuyến cáo hàng ngày là 6-10 viên.
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên
Không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với troxerutin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thuốc không hiệu quả trong trường hợp phù do các bệnh lý gan, thận và tim mạch. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Chất tạo màu E110 có thể gây phản ứng dị ứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này.
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ, mặc dù không có bằng chứng về tác động bất lợi trong thời gian mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ, không có bằng chứng về các ảnh hưởng lâm sàng ở trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người bị. Nhóm tần suất được xác định bởi quy ước sau: Rất thường gặp (≥10%); Thường gặp (≥1% đến <10%); Ít gặp (≥0,1% đến <1%); Hiếm gặp (≥0,01% đến <0,1%), Rất hiếm gặp (<0,01%) và không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện tại). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng phụ được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày, kích thích dạ dày, khó tiêu), phát ban da và mày đay.
Rất hiếm: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
Những phản ứng này thường nhẹ và giải quyết nhanh chóng khi ngưng điều trị..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có bằng chứng nào về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không ghi nhận quá liều với sản phẩm này. Trong trường hợp sử dụng liều rất cao hoặc khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, nên ngưng thuốc và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ mạch, ổn định mao mạch, bioflavonoids.
Mã ATC: C05CA04
Dược lực học
Cơ chế tác dụng: Troxerutin ngăn ngừa tổn thương màng tế bào gây ra bởi các phản ứng oxy hóa. Nó ức chế sự hoạt hóa và độ bám dính của bạch cầu trung tính, giảm kết tập hồng cầu và tăng khả năng chống biến dạng.
Tác dụng dược lý: Troxerutin làm tăng thời gian làm đầy của tĩnh mạch, cải thiện vi tuần hoàn và tưới máu ở vi mao mạch, giảm tình trạng tăng tính thấm mao mạch và điều hòa tĩnh mạch. Thuốc làm giảm phù nề, giảm đau, cải thiện dinh dưỡng tế bào và những thay đổi bệnh lý khác nhau liên quan đến suy tĩnh mạch..
Cơ chế tác dụng:
Troxerutin là hỗn hợp bioflavonoids, có chứa không quá 95% troxerutin. Troxerutin tích lũy chọn lọc lên lớp nội mạc, thấm sâu vào lớp dưới nội mạc tĩnh mạch, với nồng độ cao hơn so với các mô lân cận. Nó giúp phòng tránh tổn thương màng tế bào và các kích thích phản ứng oxy hóa. Tác động của chất chống oxy hóa được biểu hiện bằng việc suy giảm và loại bỏ tính oxy hóa của chất oxy hóa, ức chế peroxyl hóa lipid bảo vệ nội mạc mạch máu trước tác động oxy hóa của các chất gốc hydroxyl. Troxerutin giảm tăng tính thấm thành mạch và tuần hoàn bàng hệ. Hiệu quả bảo vệ tế bào là do ức chế sự hoạt hóa và gắn kết bạch cầu đa trung tính, giảm ngưng tập và tăng độ bền tránh biến dạng hồng cầu, giảm phóng thích chất trung gian gây viêm. Nó tăng hồi lưu tĩnh – động mạch và kéo dài thời gian tái đổ đầy tĩnh mạch, cải thiện vi tuần hoàn và tưới máu vi mạch.
Nó làm giảm phù nề, giảm đau, cải thiện dinh dưỡng và các loại biến đổi bệnh lý, liên quan đến suy giảm chức năng tĩnh mạch.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Sau khi uống, 10-15% liều dùng được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-9 giờ. Nồng độ trong huyết tương duy trì trong khoảng 120 giờ.
Phân bố: Troxerutin gắn kết với protein huyết tương khoảng 27-29% và phần lớn tích tụ trong các mô nội mạc. Thuốc không vượt qua hàng rào máu não. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai không đáng kể và được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Troxerutin được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ: Chủ yếu qua mật và lượng ít qua nước tiểu..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiêt độ không quá 30oC. Để nơi khô ráo.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM