Troxerutin – Neorutin

Thuốc Neorutin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Neorutin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Troxerutin

Phân loại: Các vitamins và khoáng chất. Bảo vệ mạch máu, bền mạch, bioflavonoid;

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05CA04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Neorutin

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần BV Pharma

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc cốm: Troxerutin 3500mg. Hộp 10 gói x 7 g (gói nhôm)

Thuốc tham khảo:

NEORUTIN
Mỗi gói cốm có chứa:
Troxerutin …………………………. 3500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

NEORUTIN được dùng để điều trị hỗ trợ trong:

Các rối loạn lưu thông tĩnh mạch như suy tĩnh mạch bạch huyết.

Cơn trĩ cấp tính.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc Neorutin được sử dụng qua đường uống.

Hòa tan gói thuốc trong một ly nước, khuấy kỹ cho tan hết và uống vào các bữa ăn. Trường hợp điều trị cơn trĩ cấp phải dùng thuốc trong 7 ngày.

Liều dùng:

Liều thường dùng là 1 gói mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Các trường hợp quá mẫn cảm với Troxerutin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Trong điều trị cơn trĩ cấp : Nếu sau vài ngày dùng thuộc mà các triệu chứng không thuyên giảm, cần báo cáo bác sĩ để xem xét lại cách điều trị

Trong điều trị rối loạn lưu thông tĩnh mạch: Thuốc cho hiệu quá tốt hơn nếu phối hợp một lối sống vệ sinh, sinh họat điều độ: tránh ra nắng nóng, tránh đứng lâu, nên giảm cân. Đi bộ và mang tất thường giúp cho máu lưu thông được tốt hơn..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có tài liệu đề cập.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai trừ khi có chỉ định đặc biệt của thầy thuốc. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị bằng thuốc này phải báo cho bác sĩ biết để bác sĩ quyết định có tiếp tục dùng thuốc hay không.

Thời kỳ cho con bú:

Do thiếu tài liệu về thuốc qua sữa mẹ, không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nói chung thuốc được dung nạp tốt.

Ít khi bị buồn nôn, trường hợp bị nên dùng thuộc trong bữa ăn.

Do thuốc có chứa Mamnitol đôi khi có thể gây tiêu chảy.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có báo cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

NEORUTIN có thành phần chính là Troxerutin, một dẫn chất hydroxyethyl hóa của Rutin có tác dụng bảo vệ tinh mạch và mao mạch rất tốt nhờ đặc tính làm giảm tính thấm thành mạch, giảm phù, cải thiện vi tuần hòan và tính chống oxid hóa. Cơ chế tác dụng bảo vệ mạch máu còn chưa rõ. Khi ứ máu trong bệnh suy tĩnh mạch, các tình trạng thiếu oxy có thể kích hoạt các tế bào nội mạc thành mạch đưa đến sự hoạt hóa phospholipase A2 làm phóng thích các chất trung gian gây viêm, sự dính bạch cầu trung tính vào lớp nội mạc cũng làm phóng thích các anion superoxid và leukotrien B4 và làm giảm ATP. Troxerutin in vitro tỏ ra ức chế được một số các quá trình này. Ngoài ra Troxerutin còn có hoạt tính khử các gốc oxygen và nitrogen cũng góp phần trong sự bảo vệ tĩnh mạch.

Cơ chế tác dụng:

Troxerutin là hỗn hợp bioflavonoids, có chứa không quá 95% troxerutin. Troxerutin tích lũy chọn lọc lên lớp nội mạc, thấm sâu vào lớp dưới nội mạc tĩnh mạch, với nồng độ cao hơn so với các mô lân cận. Nó giúp phòng tránh tổn thương màng tế bào và các kích thích phản ứng oxy hóa. Tác động của chất chống oxy hóa được biểu hiện bằng việc suy giảm và loại bỏ tính oxy hóa của chất oxy hóa, ức chế peroxyl hóa lipid bảo vệ nội mạc mạch máu trước tác động oxy hóa của các chất gốc hydroxyl. Troxerutin giảm tăng tính thấm thành mạch và tuần hoàn bàng hệ. Hiệu quả bảo vệ tế bào là do ức chế sự hoạt hóa và gắn kết bạch cầu đa trung tính, giảm ngưng tập và tăng độ bền tránh biến dạng hồng cầu, giảm phóng thích chất trung gian gây viêm. Nó tăng hồi lưu tĩnh – động mạch và kéo dài thời gian tái đổ đầy tĩnh mạch, cải thiện vi tuần hoàn và tưới máu vi mạch.

Nó làm giảm phù nề, giảm đau, cải thiện dinh dưỡng và các loại biến đổi bệnh lý, liên quan đến suy giảm chức năng tĩnh mạch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hiểu biết về dược động học của Troxerutin trên ngươi còn rất hạn chế, các nghiên cứu đánh dấu phóng xạ cho thấy Troxerutin được hấp thu qua đường ruột, sau đó đào thải chủ yếu qua đường mật, còn tỷ lệ hấp thu nguyên vẹn và sự chuyển hóa sau hấp thu vẫn còn chưa rõ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Mỗi gói thuốc chứa Troxerutin 3,5g và các tá dược Lactose, Acid Citric , Sacarin natri, Mùi cam, Aerosil , Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Viên: Bảo quản nơi khô ráo và tránh ánh sáng ở nhiêt độ không quá 25oC!

Gel: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25oC, nơi khô mát. Không đông lạnh!

6.4. Thông tin khác :

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Không có dữ liệu lâm sàng nào cho thấy nguy hại cho người trên cơ sở nghiên cứu thông thường về độc tính của đơn liều cũng như liều lặp lại. Các nghiên cứu về gây độc di truyền, nguy cơ ung thư, độc tính trên chức năng sinh sản cũng chưa thấy nguy cơ có sẵn.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM