Thuốc Mouthpaste là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mouthpaste (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Triamcinolone
Phân loại: Thuốc corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AC01, D07AB09, D07XB02, H02AB08, R01AD11, R03BA06, S01BA05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Mouthpaste
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược Medipharco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi niêm mạc: 0,1%.
Tuýp 5g, hộp 1 tuýp.
Thuốc tham khảo:
| MOUTHPASTE | ||
| Mỗi tuýp 5 gram có chứa: | ||
| Triamcinolone | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các chứng viêm ở niêm mạc miệng, lợi và môi. Ngăn ngừa các triệu chứng viêm khi mọc răng và dùng trong phẫu thuật chỉnh răng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc để bôi ở niêm mạc miệng, lợi và môi.
Liều dùng:
Bôi 1 chấm nhỏ thuốc lên vùng bị tổn thương, bôi 2 – 3 lần/ngày. Không dùng liên tục quá 8 ngày, tránh bôi lên diện rộng và bôi thành lớp dày. Hoặc dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các trường hợp nhiễm nấm, nhiễm virus, nhiễm khuẩn ở miệng và họng. Không dùng trong nhãn khoa.
4.4 Thận trọng:
Không ăn hay uống sau khi bôi thuốc. Không băng kín vết thương chảy dịch đang dùng thuốc. Thận trọng đối với người lớn tuổi và trẻ em là những người dễ gặp các tác dụng phụ. Không dùng quá 5 ngày đối với trẻ em. Những người có vết loét miệng không xác định kéo dài hơn ba tuần nên đi khám bác sỹ. Ngừng thuốc nếu có kích ứng da hoặc niêm mạc. Thận trọng với người bệnh thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, người có nguy cơ loét dạ dày.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A/ B3 (Dạng hít)
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ dùng khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng tại chỗ có thể xảy ra do corticosteroid có chứa trong gel MOUTHPASTE: rát, ngứa, kích ứng, khô, đỏ, mỏng niêm mạc miệng.
Các triệu chứng của phản ứng dị ứng bao gồm: viêm da dị ứng, phát ban, ngứa, sưng, chóng mặt, khó thở.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa ngoài da, sút cân. Ngừng hoặc giảm liều quá nhanh sau điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.
Nếu có các dấu hiệu này cần dùng ngay 1 liều corticosteroid tác dụng nhanh (đưa vào đường tĩnh mạch), sau đó giảm liều dần.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Barbiturat, Phenitoin, Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepin, Primidon và Aminoglutethimid làm tăng chuyển hoá, thanh thải Corticoid gây giảm tác dụng điều trị. Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: điều trị corticoid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên – thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing’s.
Điều trị: điều trị sự mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn tính, nên ngừng điều trị từ từ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có flour, được dùng bôi ngoài có tác dụng chống viêm, chống ngứa và chống dị ứng.
Cơ chế tác dụng:
Glucocorticoid ức chế hiện tượng viêm, làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức năng của tế bào lympho và đại thực bào của mô. Tác dụng của glucocorticoid đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon – gama, interleukin – 1, chất gây sốt, các men colagenase và elastase, yếu tố gây phá hủy khớp và chất hoạt hóa plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin – 2.
Glucocorticoid còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Glucocorticoid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng men để sản sinh prostaglandin.
Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn do làm giảm lượng histamine giải phóng bởi bạch cầu ưa kiềm.
Glucocorticoid với liều thấp có tác dụng chống viêm, liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sản sinh kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.
Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho -T. Những tế bào lympho – T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với tác dụng gây chết tế bào của glucocorticoid. Tuy nhiên, những tế bào lympho không bình thường, gồm cả một số tế bào ung thư, có thể nhạy cảm hơn nhiều. Glucocorticoid liều cao có thể gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp thể lympho cấp tính và bệnh u lympho.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi bôi tại chỗ, đặc biệt là dưới lớp băng gạc kín hoặc khi bôi lên vùng da bị tổn thương, Triamcinolon có thể được hấp thụ với lượng đủ để tạo nên những tác dụng toàn thân.
Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận…). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa với một lượng nhỏ.
Triamcinolon chuyển hóa chù yếu ở gan, một phần ở thận và bài xuất qua nước tiểu, nửa đời huyết tương 2 – 5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Carmellose sodium, Carbopol 940, Cetomacrogol, Sorbitol, Glycerin, Propylen glycol, Triethanolamin, Nipagin, Màu Brilliant blue, Màu Tartrazin, Tinh dầu Peppermint, Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Không sử dụng quá 30 ngày kể từ khi mở nắp tuýp thuốc.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM