Tilbroquinol + Tiliquinol + Tiliquinol laurylsulfate

Thông tin chung của thuốc kết hợp Tilbroquinol + Tiliquinol

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Tilbroquinol + Tiliquinol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tilbroquinol + Tiliquinol (+ Tiliquinol laurylsulfate)

Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01AA05.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Intetrix

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc đã bị rút khỏi thị trường vì độc tính gan. Các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Viên nang. Mỗi viên: Tiliquinol 50 mg, tiliquinol laurylsulfate 50 mg, tilbroquinol 200 mg.

Thuốc tham khảo:

INTETRIX
Mỗi viên nang có chứa:
Tiliquinol …………………………. 50 mg
Tiliquinol laurylsulfate …………………………. 50 mg
Tilbroquinol …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Intetrix (Tilbroquinol + Tiliquinol)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc không còn lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tilbroquinol + Tiliquinol được đề nghị dùng trong điều trị lỵ amíp ruột ở người lớn:

điều trị phụ trợ cho amíp ở mô ;

đơn trị trong trường hợp người lành mang amíp trong lòng ruột không triệu chứng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Thuốc này phải được uống vào đầu bữa ăn.

Liều dùng:

Uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối.

Việc điều trị không nên vượt quá 10 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Các nghiên cứu mới đây xác nhận rằng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, Tilbroquinol + Tiliquinol đôi khi gây ra một sự tăng nồng độ men chuyển transaminase ở mức vừa phải, không có triệu chứng và có tính chất hồi qui. Như vậy, trong trường hợp nồng độ men transaminase tăng, nhất là trường hợp bị vàng da, phải ngừng điều trị.

Không nên điều trị lâu dài với Tilbroquinol + Tiliquinol do có nguy cơ của bệnh thần kinh ngoại biên (xem phần Tác dụng ngoại ý).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có bất cứ dữ liệu đáng tin cậy nào về việc gây quái thai ở động vật. Hiện tại không có bất cứ dữ liệu nào đầy đủ cũng như thích đáng cho phép đánh giá tác dụng độc cho bào thai cũng như gây dị dạng do sử dụng thuốc này trong thai kỳ. Tuy nhiên, không nên sử dụng Tilbroquinol + Tiliquinol trong suốt thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm khi thấy có trường hợp nồng độ transminase gan tăng cao, đa số các trường hợp này giảm và hết các triệu chứng sau khi điều trị.

Hiếm thấy các phản ứng da, hoặc thuộc loại quá nhạy cảm (chứng phát ban, phù Quincke) hoặc loại nổi bong bóng (ban da sắc tố thường xuyên).

Đặc biệt trong trường hợp điều trị lâu dài, bệnh thần kinh ngoại biên và các rối loạn thần kinh thị giác đã được báo cáo.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tilbroquinol + Tiliquinol không được kê toa phối hợp với những thuốc khác có chứa hydroxyquinoline

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp quá liều, đề nghị theo dõi transaminase huyết thanh, cũng như nồng độ prothrombine.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân nhóm: Kháng ký sinh trùng. Diệt amíp tiếp xúc. Thuốc tác động trên dạng thực vật Entamoeba histolytica minuta và dạng nang.

Tilbroquinol là một chất chống độc tố có hiệu quả chống lại bệnh amip. Nó cũng đã được sử dụng để chống lại Vibrio cholerae.

Tiliquinol là một chất chống độc tố được sử dụng kết hợp với tibroquinol. Chế phẩm kết hợp đã bị rút khỏi thị trường vì gây độc cho gan.

Cơ chế tác dụng:

Chưa rõ cơ chế tác động.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi được uống, do không bị hấp thu nhiều bởi màng nhầy, Tilbroquinol + Tiliquinol duy trì nồng độ cao tại ruột.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược : monohydrated lactose, tinh bột bắp.

Thành phần của vỏ nang : gelatine, titanium dioxide (E71), azorubine (E122), indigotine (E132).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM