Telmisartan – Sevram

Thuốc Sevram là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sevram (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Telmisartan

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA07.

Biệt dược gốc: Micardis

Biệt dược: Sevram

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 40 mg.

Thuốc tham khảo:

SEVRAM
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp ở người lớn

Phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm tỷ lệ bệnh tim mạch ở người lớn, biểu hiên bệnh tim mạch (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường type 2 với tổn thương cơ quan đích đã ghi nhận.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống cùng với nước, ngày 1 lần, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp

Liều thông thường là 40 mg x 1 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể đạt được hiệu quả khi dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp huyết áp mục tiêu không đạt được, liều telmisartan có thể tăng lên đến 80 mg x 1 lần/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid như hydrochlorothiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

Phòng ngừa bệnh tim mạch:

Liều khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày. Với liều thấp hơn 80 mg telmisartan không chắc chắn với hiệu quả trong việc làm giảm các bệnh về tim mạch.

Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm tỷ lệ bệnh tim mạch, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp, và nếu cần có thể điều chỉnh thích hợp liều thuốc hạ huyết áp.

Sử dụng trên các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng ưên các bệnh nhân suy thận. Nên sử dụng với liều khởi đầu là 20 mg. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đen trung bình, liều lượng không được quá 40 mg/1 lần/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả sử dụng của thuốc trên đối tượng bệnh nhân này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định với phụ nữ 6 tháng cuối thai kỳ.

Suy gan nặng

Rối loạn tắc nghẽn mật

Chống chỉ định khi sử dụng cùng với aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường và bệnh nhân suy thận có GFR <60 ml/phút /1,73 m2

4.4 Thận trọng:

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Bệnh nhân có dự định mang thai nên chẩn đoán lại tình trạng tăng huyết áp, sử dụng thuốc điều trị cho phù hợp nên có điều trị thay thế. Khi mang thai nên ngừng điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và nếu cần thiết, nên bắt đầu điều trị thay thế.

Không dùng cho bệnh nhân bị ứ mật, rối loạn mật hoặc suy gan nặng do thuốc chủ yếu được thải trừ qua mật, dẫn đến làm giảm độ thanh thải của telmisartan. Thuốc chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa, và cần theo dồi chặt chẽ.

Thận trọng với bệnh nhân hẹp động mạch thận, dễ có nguy cơ tăng huyết áp và suy thận nặng.

Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần thường xuyên theo dõi nồng độ kali và creatinin trong huyết thanh.

Thận trọng với các bệnh nhân đang bị giảm Natri, giảm thể tích tuần hoàn do sử dụng các thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy, nôn mửa. cần kiểm tra lại nồng độ Natri trong máu trước khi điều trị.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, cần theo dõi, giám sát chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.

Không nên dùng thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân tiểu đường.

Thận trọng trên những bệnh nhân có rối loạn mạch máu, rối loạn chức năng thận có liên quan đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, bệnh thận mạn tính bao gồm cả hẹp động mạch thận, sử dụng thuốc có thể gây hạ huyết áp cấp tính, tăng kali máu, thiểu niệu, hiếm khi xảy ra suy thận cấp.

Không nên sử dụng thuốc với bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp thông qua ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron.

Thận trọng trên bệnh nhân có hẹp động mạch chủ và van tim, tắc nghẽn phì đại cơ tim.

Thận trọng với bệnh nhân tiểu đường đang được điều trị bằng insulin hoặc thuốc tiểu đường có thể làm giảm đường huyết khi sử dụng cùng với telmisartan. cần theo dõi nồng độ glucose máu.

Thận trọng khi kết hợp với một hoặc nhiều sản phẩm thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, thuốc làm tăng kali máu. Các yếu tố nguy cơ chính của tăng kali máu được xem xét:

Bệnh nhân tiểu đường, suy thận, trên 70 tuổi.

Các sản phẩm dược liệu hoặc các thuốc có thể gây tăng kali máu là thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE, thuốc kháng angiotensin II, NSAIDs bao gồm cả các thuốc ức chế chọn lọc, COX-2, heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus), trimethoprim.

Bệnh nhân có mất nước, bệnh tim bộc phát, nhiễm acid chuyển hóa, suy giảm chức năng thận, các bệnh mắc kèm làm suy giảm chức năng thận đột ngột (như bệnh truyền nhiễm), ly giải tế bào (ví dụ như trong các bệnh thiếu máu chi cấp tính, tiêu cơ vân, chấn thương mở rộng).

Cần theo dõi chặt chẽ kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Sản phẩm này có chứa sorbitol, cần thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa đường

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do một số tác dụng phụ gây chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thần kinh khi dùng thuốc có thể ảnh hưởng đen khả năng lái xe và vận hành máy móc do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Telmisartan không khuyến cáo trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chống chỉ định trong 6 tháng sau  của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú, do đó không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn như sau:

Rất thường gặp (>1/10);

Thường gặp (>1/100 đến <1/10);

ít gặp (>1/1.000 đến <1/100);

Hiếm (>1/10.000 đến <1/1.000);

Rất hiếm (<1/10.000)

Các tác dụng không mong muốn của thuốc được thể hiện dưới bảng sau:

Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn
ít gặp Nhiễm trùng đường tiểu hóa gồm viêm bằng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang
Hiếm gặp Làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn huyết so với sử dụng giả dược
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
ít gặp Thiếu máu, tăng kali máu
Hiếm gặp Giảm tiểu cầu, tăng Eosinophil
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm gặp Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
ít gặp Tăng huyết áp
Hiểm gặp Hạ đường huyết (ở bệnh nhân tiểu đường)
rối loạn tâm thần
ít gặp Mất ngủ, trầm cảm
Hiếm gặp Lo lắng
Rối loạn hệ thần kinh
ít gặp Ngất
Hiếm gặp Buồn ngủ
Rối loạn thị giác
Hiếm gặp Rối loạn thị giác
Rối loạn ốc tai và tiền đình
ít gặp Chóng mặt
Rối loạn nhịp tim
ít gặp Nhịp tim chậm
Hiếm gặp Nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch máu
ít gặp Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng
Rối loạn hô hấp
ít gặp Ho
rối loạn tiêu hóa
ít gặp Đau bụng, tiêu chảy, chứng khó tiêu, đầy hơi, nôn
Hiếm gặp Khô miệng, đau dạ dày, rối loạn vị giác
Rối loạn chức năng gan mật
Hiếm gặp Rối loạn chức năng gan
Rối loạn da và mô dưới da
ít gặp Ngứa, phát ban
Hiếm gặp Chàm, ban đỏ, nổi mày đay
Rối loạn xưong khớp và mô liên kết
ít gặp Đau lưng (như đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ
Hiếm gặp Đau thắt lưng, đau đầu, đau gân
Rối loạn thận và tiết niệu
ít gặp Suy thận bao gồm cả suy thận cấp
Khác
ít gặp Tăng creatinin máu
Hiếm gặp Giảm hemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatin phosphokinase
Đau phần thắt lưng, đau ở các đầu ngón tay, ngón chân, đầu chóp mũi
Bệnh cúm giả
Suy giảm chức năng gan (bệnh nhân người Nhật Bản có khả năng cao gặp phản ứng phụ này)
Các phản ứng quá mẫn, phản vệ

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi telmisartan phôi hợp với digoxin, làm tăng nồng độ đỉnh của digoxin trong huyết tương lên thêm 49% và nồng độ đáy lên thêm 20%. Khi bắt đầu sử dụng digoxin cần hiệu chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng telmisartan, theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin để đảm bảo trong phạm vi điều trị.

Sử dụng cùng các thuốc tăng kali máu: chất chuyển hóa muối chứa kali, thuốc lợi tiểu kali, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, NSAIDs bao gồm cả các thuốc ức chể chọn lọc COX-2, heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus), trimethoprim.

Không nên sử dụng cùng

Thuốc giữ kali hoặc chất bổ sung kali: Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, ví dụ như spirinolacton, eplerenon, triamteren, amilorid, chất bổ sung kali hoặc muối thay thế muối kali có thể làm tăng kali huyết thanh. Nếu sử dụng đồng thời nhằm mục đích tăng kali máu cần thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.

Lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh. Nên được theo dõi cẩn thận nếu sử dụng cùng.

Thận trọng khỉ sử dụng cùng

NSAID, kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COX-2, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Ở một số bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có suy giảm chức năng thận), sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cox có thể dẫn tới suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp . Vì vậy nên thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bổ sung nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận ngay khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ.

Thuốc lợi tiểu: bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao như íurosemid và hydrochlorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) có thể làm giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan.

Cân nhắc khi sử dụng cùng

Các thuốc hạ áp khác: Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng lên khi dùng cùng các thuốc hạ huyết áp khác.

Sử dụng cùng rượu, barbiturat, thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Corticosteroid dùng đường toàn thân: Giảm tác dụng hạ huyết áp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp quá liều rất hạn chế.

Triệu chứng: Các triệu chứng gặp phải khi quá liều gồm có: hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp.

Điều trị: Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, và điều trị triệu chứng và hỗ trợ: gồm có rửa dạ dày, than hoạt tính cũng có thể được sử dụng. Nồng độ chất điện giải trong huyết thanh và creatinin nên được theo dõi thường xuyên. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: C09CA07

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typ AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan ngăn cản gắn chủ yếu angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2.

Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Liều telmisartan trên 80 mg/ngày (đến 160 mg/ngày) không làm tăng hiệu quả điều trị của telmisartan. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường, huyết áp động mạch giảm tối đa đạt được 4 – 8 tuần sau bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.

Khi ngừng điều trị Telmisartan đột ngột, huyết áp trở lại dần dần trong vài ngày như khi chưa điều trị, nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại.

Cơ chế tác dụng:

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40 mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5 – 1 giờ.

Phân bố:

Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và α1-acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500 lít.

Chuyển hóa:

Telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronid không hoạt tính

Thải trừ:

Thời gian bán thải vào khoảng 20 giờ. Nồng độ thuốc trong tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong AUC, tăng lên không tỷ lệ với liều, uống telmisartan với liều khuyến cáo không gây tích lũy đáng kể về lâm sàng

Sau khi uống telmisartan, hầu hết liều đã cho (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu.

Dược động học của Telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Không có sự khác nhau về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi. Nồng độ Telmisartan trong huyết tương ở nữ thường cao hơn ở nam /2 – 3 lần, nhưng không thấy tăng có ý nghĩa về đáp ứng huyết áp hoặc hạ huyết áp thế đứng ở nữ. Do vậy không cần điều chỉnh liều.

Suy thận nhẹ đến trung bình và nặng: tăng gấp đôi nồng độ trong huyết tương. Lọc máu không có tác dụng thải trừ telmisartan. Thời gian bán thải của thuốc không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan: nồng độ Telmisartan trong máu tăng và sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%. Thời gian bán thải của thuốc không thay đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), natri starch glycolate, meglumin, povidon K30, sorbitol, magnesi stearat

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Sevram (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM