Tamsulosin – Tamsustad

Thuốc Tamsustad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tamsustad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tamsulosin

Phân loại: Thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt. Thuốc đối kháng adrenergic, tác dụng ngoại vi

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04CA02.

Biệt dược gốc: Harnal-OCAS

Biệt dược: Tamsustad

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 400 microgram (mcg).

Thuốc tham khảo:

TAMSUSTAD
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Tamsulosin …………………………. 400 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hội chứng tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (BPH).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tamsustad được dùng bằng đường uống. Không được nghiền, nhai hay mở viên nang. Thuốc nên được uống khoảng 30 phút sau bữa ăn vào cùng một thời điểm của mỗi ngày.

Liều dùng:

Liều thường dùng: 1 viên x 1 lần/ngày, nếu không đáp ứng sau

2 – 4 tuần điều trị, có thể tăng liều đến 2 viên/ngày.

Nếu quá trình điều trị bị ngưng hay gián đoạn vài ngày ở liều 0,4 mg hoặc 0,8 mg, khi điều trị trở lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg/ngày.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều. Chưa có báo cáo về việc sử dụng tamsulosin hydrochloride ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút/1,73 m2).

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan mức độ vừa.

Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với tamsulosin hydrochloride hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tiền sử hạ huyết áp thế đứng.

Suy gan nặng.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân nên được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị với tamsulosin để loại trừ khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.

Tamsustad có thể gây hạ huyết áp, đôi khi xảy ra ngất. Ngay khi nhận thấy dấu hiệu đầu tiên của hạ huyết áp thế đứng (chóng mặt, yếu sức), bệnh nhân nên ngồi hoặc nằm xuống cho đến khi không còn các triệu chứng trên.

Đã có trường hợp phù mạch sau khi dùng tamsulosin. Nên ngừng điều trị ngay và bệnh nhân cần được theo dõi cho đến khi không còn phù nề và không nên dùng tamsulosin trở lại.

Tamsustad có chứa sucrose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.

Tamsustad không được chỉ định cho phụ nữ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân cần được thông báo về một số triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp thế đứng như choáng váng và thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Tamsustad không được chỉ định cho phụ nữ.

Thời kỳ cho con bú:

Tamsustad không được chỉ định cho phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic: tác động hiệp lực. Không nên dùng chung tamsulosin HCl với các thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic khác.

Cimetidin: Tăng nồng độ tamsulosin HCl trong huyết tương. Dùng tamsulosin HCl với cimetidin phải hết sức thận trọng, đặc biệt khi sử dụng liều cao hơn 0,4 mg.

Warfarin: nghiên cứu in vitro và in vivo về tương tác thuốc giữa tamsulosin HCl và warfarin vẫn chưa đi đến kết luận. Cần hết sức thận trọng khi dùng chung tamsulosin HCl với warfarin.

Nifedipin, Atenolol, Enalapril: Không thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim nên không cần chỉnh liều.

Digoxin và theophyllin: Không thay đổi dược động học của digoxin và theophyllin nên không cần chỉnh liều.

Furosemid: Giảm nồng độ Tamsulosin HCl trong huyết tương..

4.9 Quá liều và xử trí:

Tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không thỏa đáng, có thể chỉ định truyền dịch, nếu cần thiết có thể dùng thuốc co mạch và nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tamsulosin hydrochloride là dẫn chất của sulfamoylphenethylamin, chẹn thụ thể alpha 1-adrenoceptor, có tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người, cải thiện tốc độ dòng nước tiểu và giảm bớt hội chứng tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (BPH).

Cơ chế tác dụng:

Tamsulosin gắn kết chọn lọc và cạnh tranh với thụ thể α1 – adrenergic sau synap, đặc biệt là với phân nhóm α1A. Tamsulosin làm giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và niệu đạo.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tamsulosin HCl được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Mức độ và tỉ lệ hấp thu giảm bởi thức ăn. Khoảng 99% Tamsulosin HCl gắn với protein huyết tương. Khi dùng Tamsulosin HCl dạng phóng thích có kiểm soát, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 6 giờ dùng thuốc đơn liều và thời gian bán hủy biểu kiến khoảng từ 10 đến 15 giờ. Thuốc chuyển hóa chậm ở gan do cytochrome P450 isoenzymes CYP2D6 và CYP3A4, đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và một phần dưới dạng không đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM