Thuốc Stanozolol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Stanozolol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Stanozolol
Phân loại: Thuốc chuyển hóa. Androgen và các steroids đồng hóa
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A14AA02.
Brand name:
Generic : Stanozolol.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 2 mg ,5 mg, 10 mg.
*Thuốc chứa hoạt chất này hiện không được lưu hành tại Việt Nam
Thuốc tham khảo:
| STANO-10 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Stanozolol | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các tình trạng suy nhược dinh dưỡng trước và sau khi phẫu thuật, phẫu thuật diện rộng, chấn thương, bệnh carcinoma (ung thư).
Điều trị chứng loãng xương do rối loạn hấp thu canxi, bệnh lùn tuyến yên, thiếu máu bất sản.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn : 4-6 mg chia ra làm 1-3 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo tuổi của bệnh nhân hay mức độ trầm trọng của triệu chứng.
Thời gian điều trị và liều dùng : theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có triệu chứng lệ thuộc androgen (như ung thư tuyến tiền liệt) hoặc nghi ngờ các triệu chứng này.
Bệnh nhân được xác định các bệnh lý về gan.
Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Người lớn tuổi hay bệnh nhân suy chức năng tim hay suy chức năng thận, di căn ung thư (có sự giữ Na, giữ nước trong cơ thể, tăng kali huyết).
Bệnh nhân tiểu đường (sự dung nạp glucose có thể giảm).
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ngưng dùng thuốc trong các trường hợp sau :
Nam giới: mụn trứng cá, tăng kích thước dương vật, bất lực, tình trạng cường dương thường xuyên, ức chế sự tạo tinh trùng.
Phụ nữ: giọng khàn hay ồ ồ, mọc râu, mụn, sạm da, rối loạn kinh nguyệt, tăng ham muốn tình dục, rụng tóc, phì đại tuyến vú.
Các phản ứng quá mẫn xảy ra nên ngưng dùng thuốc, có thể xuất hiện các triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, kích động, mất ngủ, phát ban. Sự lãnh cảm, phù thỉnh thoảng xảy ra.
Gan : Stanozolol có thể gây vàng da, tăng SGOT, SGPT, cản trở bài tiết bromsulphalein (BSP). Trong trường hợp rối loạn chức năng gan có thể giảm liều hay ngưng dùng thuốc và tiến hành phương pháp trị liệu thích hợp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi dùng chung với corticoid thượng thận có thể gây giảm dung nạp glucose.
Có thể làm tăng sự nhạy cảm với thuốc chống đông máu nhóm warfarin và nhóm indandione.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Stanozolol là chất đồng hóa có tác động đảo ngược các tiến trình dị hóa làm gia tăng tổng hợp protein, kích thích ăn ngon miệng, làm thèm ăn.
Stanozolol làm tăng globin huyết tương nên được sử dụng trong điều trị thiếu máu. Ngoài ra Stanozolol mang tính chất androgen nên sử dụng hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương bệnh lùn tuyến yên.
Cơ chế tác dụng:
Stanozolol là một chất chuyển hóa dạng steroid androgenic tổng hợp (AAS), thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào (anabolism) và phát triển / duy trì các đặc tính nam (androgenism).
Stanozolol liên kết với các thụ thể androgen, chẳng hạn như các thụ thể protein liên kết màng LAGS và các protein liên kết với stanozolol (STBP).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, thuốc được hấp thu tốt. Sinh khả dụng đường uống cao nhờ nhóm C17α alkyl . Thuốc chuyển hóa qua gan thành glucuronide và liên hợp sulfate .Thời gian bán thải của thuốc là 24h nếu dùng tiêm và 9h nếu dùng uống..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM