Sildenafil – Markfil

Thuốc Markfil là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Markfil (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sildenafil

Phân loại: Thuốc giãn mạch, Thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BE03.

Biệt dược gốc: Viagra

Biệt dược: Markfil

Hãng sản xuất : Marksans Pharma Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 50 mg, 100 mg.

Thuốc tham khảo:

MARKFIL -100
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sildenafil …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MARKFIL -50
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sildenafil …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị rối loạn chức năng cương dương ở đàn ông, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng dương vật thích hợp thực hành hoạt động tình dục hoàn hảo.

Để Sildenafil Citrate có hiệu quả, cần các kích thích tình dục..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng thuốc theo đường uống..

Liều dùng:

Người lớn:

Liều khuyến cáo là 50mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ. Căn cứ vào hiệu quả và khả năng dung nạp có thể tăng liều lên 100mg hoặc giảm liều xuống 25mg. Liều khuyến cáo tối đa là 100mg. Số lần dùng tối đa là một lần mỗi ngày. Khi uống Sildenafil Citrate cùng với thức ăn, thời gian khởi phát tác dụng có thể chậm hơn so với uống khi đói.

Người cao tuổi:

Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

Liều khuyến cáo cho người lớn sử dụng được cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin = 30-80 ml/phút).

Do mức độ đào thải sildenafil giảm trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) nên cân nhắc dùng liều 25mg. Có thể tăng liều đến 50mg và 100mg căn cứ vào hiệu quả và khả năng dung nạp.

Bệnh nhân suy gan:

Do mức độ đào thải sildenafil giảm trên bệnh nhân suy gan, (như xơ gan) nên cân nhắc dùng liều 25mg. Có thể tăng liều đến 50mg và 100mg căn cứ vào hiệu quả và khả năng dung nạp.

Thanh thiếu niên và trẻ em:

Không chỉ định Sildenafil Citrate cho người dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân dùng các thuốc khác:

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời ritonavir với sildenafil, nên cân nhắc liều khởi đầu sildenafil 25mg ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế CYP3A4.

Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng, bệnh nhân nên được điều trị ổn định với thuốc ức chế alpha trước khi bắt đầu điều trị với sildenafil. Ngoài ra, nên cân nhắc khởi đầu với liều sildenafil 25mg..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Phù hợp với tác dụng đã biết qua con đường nitric oxide/guanosine monophosphate vòng (CGMP) (xem Mục 5.1), đã chứng minh sildenafil có tiềm năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp của các nitrate, vì vậy chống chỉ định dùng đồng thời sildenafil với các chất sinh ra nitric oxide (như amyl nitrite) hoặc các nitrate đưới bất kỳ hình thức nào

Các thuốc điều trị rối loạn cường đương, kể cả sildenafil, không sử dụng cho nam giới không thích hợp với hoạt động tình dục (như bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng).

Chống chỉ định sử dụng Sildenafil Citrate trên những bệnh nhân bị mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (chứng mù NAION), bất kể tình trạng này có liên quan tới việc có dùng các thuốc ức chế PDES trước đó hay không.

4.4 Thận trọng:

Nên thăm khám thực thể và xem xét tiền sử y khoa để chân đoán rối loạn chức năng cường dương và xác định các nguyên nhân gây bệnh trước khi cân nhắc điều trị thuốc.

Trước khi bắt đầu bất kỳ điều trị nào về rối loạn cường dương, bác sỹ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì luôn có một tỉ lệ tai biến tim mạch liên quan tới hoạt động tình dục.

Sildenafil có đặc tính gây giãn mạch, kết quả gây hạ huyết áp nhẹ và thoáng qua (xem Muc 5.1).

Trước khi kê đơn sildenafil, bác sỹ nên cân nhắc cần thận xem liệu bệnh nhân có tiềm ẩn một tình trạng bệnh nào có thể chịu ảnh hưởng bất lợi do tác dụng giãn mạch này không, đặc biệt là khi có phối hợp với hoạt động tình dục. Các bệnh nhân dễ bị tổn thương khi dùng thuốc giãn mạch bao gồm các bệnh nhân có cản trở tống máu thất trái (vídụ hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn), hoặc hiếm gặp hơn là những bệnh nhân mắc hội chứng teo đa hệ thống biểu hiện bởi sự rối loạn trầm trọng khả năng tự điều hoà huyết áp.

Các tai biến tim mạch nặng như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, đột tử do nguyên nhân tim mạch, loạn nhịp thất, xuất huyết não, thiếu máu não thoảng qua, tăng huyết áp hay hạ huyết áp được báo cáo trong quá trình lưu hành có liên quan tạm thời đến việc sử dụng Sildenafil Citrate. Nhiều taibiến đã được báo cáo xuất hiện trong hoặc ngay sau giao hợp và một vài tai biến đã được báo cáo xuất hiện ngay sau khi dùng Sildenafil Citrate mà chưa giao hợp. Rất khó để xác định xem liệu các tai biến này có liên quan trực tiếp với các yếu tố kể trên hay với các yếu tố khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Do đã ghi nhận chóng mặt và thay đổi thị giác trong các nghiên cứu lâm sàng với sildenafil, bệnh nhân nên nhận thức cách đối phó với việc sử dụng Sildenafil Citrate trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không chỉ dinh dung Sildenafil Citrate cho phụ nữ.

Không thấy các tác dụng bất lợi liên quan trong những nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột và thỏ sau khi dùng sildenafil đường uống..

Thời kỳ cho con bú:

Không chỉ dinh dung Sildenafil Citrate cho phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dữ liệu về tính an toàn của Sildenafil Citrate dựa trên 67 nghiên cứu lâm sàng đối chứng với giả dược bao gồm 8691 bệnh nhân sử dụng sildenafñil theo liều được khuyến cáo. Các tác dụng phụ phổ biến được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị với sildenafil bao gồm đau đầu, nóng bừng mặt, khó tiêu, rối loạn thị giác, sung huyết mũi, chóng mặt và nhìn màu không rõ.

Các tác dụng phụ trong quá trình giám sát hậu mãi được ghi nhận trong thời gian hơn 9 năm. Vì không phải mọi tác dụng phụ đều được báo cáo cho người giữ giây phép lưu hành và được nêu trong dữ liệu an toàn nên không thể xác định chắc chắn tần xuất của những tác dụng này.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ảnh hưởng của các thuốc khác với sildenafil

Các nghiên cứu in vitro:

Sildenafil được chuyển hóa chủ yếu qua cytochrome P450 (CYP) isoform 3A4 (con đường chính) và 2C9 (con đường phụ). Do vậy, các thuốc ức chế các các isoenzyme này có thể làm giảm đào thải sildenafil.

Các nghiên cứu in vivo:

Phân tích dược động học quần thể của các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cho thấy độ thanh thải của sildenafil bị giảm khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế P3A4 (như ketoconazole, erythromycin, cimetidine). Mặc dù không thấy có sự gia tăng tần suất tác dụng phụ trên những bệnh nhân này nhưng nên cân nhắc khởi đầu với liều sildenafñl 25mg khi sử dụng cùng với các thuốc ức chế CYP3A4.

Sử dụng đồng thời ritonavir ức chế protease HIV, là thuốc có khả năng ức chế mạnh P450, trong tình trạng ổn định (500mg x 2 lần/ngày) cùng với sildenafil (liều đơn 100mg) làm tăng 300% (4 lần) Cmax của sildenafil và tăng 1000% (11 lần) AUC huyết tương của sildenafil. Tại giờ thứ 24, nồng độ sildenafil trong huyết tương vẫn xấp xỉ 200ng/mL, so sánh với mức xấp xỉ 5ng/mL khi dùng sildenafil một mình. Điều này cũng nhất quán với hiệu quả đáng kể của ritonavir đến các chất nên của P450. Sildenafil không ảnh hưởng tới dược động học của ritonavir. Dựa trên kết quả dược động học này thì không nên dùng phối hợp sildenafil với ritonavir (xem Mục 4.4) và trong bất kỳ tình huống nào liều tối đa của sildenafil cũng không nên vượt quá 25mg trong 48 giờ.

Khi dùng liều đơn sildenafil 100mg dùng đồng thời với erythromycin, một thuốc ức chế đặc hiệu CYP3A4, tại tình trạng ổn định (500mg x 2 lần, ngày trong 5 ngày), nồng độ toàn thân (AUC) của sildenafil tang 182%.

Trên những người đàn ông tình nguyện khỏe mạnh bình thường, không có bằng chứng về tác dụng của azithromycin (500mg mỗi trong 3 ngày) tới AUC, Cmax. Tmax, hằng số tỷ lệ thanh thải hoặc thời gian bán thải sau đó của sildenafil và các chất chuyển hóa chính của nó , ức chế không đặc hiệu CYP3A4 Cimetidine (800mg), một thuốc ức chế cytochrome P450, làm tăng 56% nồng độ sildenafil trong huyết tương khi dùng đồng thời với sildelnafil 50mg.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các nghiên cứu trên người tình nguyện sử dụng liều đơn lên đến 800mg, các tác dụng phụ cũng giống như ở liều thấp hơn, nhưng tần suất và mức độ nghiêm trọng thì cao hơn. Liều 200mg không tăng hiệu quả nhưng lại làm tăng tần suất tác dụng phụ (đau đầu, nóng bừng mặt, chóng mặt, khó tiêu, sung huyết mũi, thay đổi thị giác).

Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ chuẩn theo đúng yêu cầu. Lọc thận không làm tăng được mức độ thanh thải vì sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương và không thải trừ qua nước tiểu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược trị liệu : Điều trị rối loạn cường dương. Mã ATC : G04B E03.

Sildenafil là thuốc điều trị rối loạn chức năng cường dương dùng đường uống. Trong điều kiện tự nhiên, như khi có kích thích giới tính, thuốc phục hồi khả năng cường dương bằng cách tăng lưu lượng máu tới dương vật.

Cơ chế sinh lý của hiện tượng dương vật cương cứng là do sự phóng thích nitric oxide (NO) trong thể hang khi có kích thích giới tính. Sau đó nitric oxide hoạt hoá men guanylate cyclase làm tăng lượng guanosine monophosphate vong (cGMP) và kết quả làm giãn các cơ trơn trong thể hang và làm tăng lưu lượng máu.

Sildenafil là chất ức chế mạnh và chọn lọc cGMP được biết là phosphodiesterase type 5 (PDE5) ở trong thể hang, là nơi mà PDE5 chịu trách nhiệm giáng hoá cGMP. Sildenafil tác động ở vị trí ngoại biên của vùng cương. Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang người đơn thuần nhưng thúc đẩy mạnh hiệu quả giãn của NO tại mô cơ quan này. Khi con đường NO/cGMP được hoạt hoá, như bởi kích thích giới tính:Sự ức chế PDES cua sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thể hang. Do đó kích thích tình dc.là cần thiét để sildenafil có các tác dụng dược lý như mong đợi.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế sinh lý cương dương vật kéo theo sự giải phóng nitric oxid (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục.

Sau đó NO hoạt hoá men guanylat cyclase, men này làm tăng nồng độ của cGMP từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu của thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.

Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang phân lập của người, nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5, chất này có tác dụng phân hủy cGMP trong thể hang. Khi kích thích tình dục tạo ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 của sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thể hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang. Ở liều đã khuyến cáo thì sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil ức chế chọn lọc PDE5.

Tác dụng của sildenafil chọn lọc trên PDE5 mạnh hơn các phosphodiesterase đã được biết khác (gấp 10 lần đối với PDE6, > 80 lần đối với PDE1, > 700 lần đối với PDE2, PDE3, PDE4 và PDE7-PDE11).

Tác dụng chọn lọc trên PDE5 mạnh gấp 4000 lần so với PDE3, điều này rất quan trọng vì PDE3 là một men liên quan tới sự co bóp của tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Sildenafil được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 120 phút (trung bình là 60 phút) sau khi uống thuốc vào lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống trung bình là 41% (dao động 25-63%). Sau khi uống AUC và Cmax của sildenafil tăng tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi liều được khuyến cáo (25-100mg).

Khi uống sildenafil cùng thức ăn, tỷ lệ hấp thu sẽ giảm, cụ thể làm chậm Tmax trung bình 60 phút và giảm Cmax trung bình 29%.

Phân bố:

Thể tích phân phối trng bình trong tình trạng ổn định (Vd) của sildenafil là 105 L, cho thấy thuốc phân phối tập trung tại mô đích. Sau uống liều đơn 100 mg, tổng nồng độ tối đa trong huyết tương của sildenafil xấp xỉ 440 ng/ml (CV 40%). Vì 96% sildenafil (và chất chuyển hoá chính của nó là N-desmethyl) là gắn kết với proteins huyết tương, nên nồng độ trung bình sildenafil dưới tự do trong huyết tương tối đa là 18 ng/mL (38 nM). Khả năng gắn kết protein không phụ thuộc tổng nồng độ thuốc.

Trên người tình nguyện khoẻ mạnh dùng sildenafi (liều đơn 100mg ), dưới 0,0002% (trung bình 188ng) liều dùng đã hiện diện trong tinh dịch sau 90 phút dùng thuốc.

Chuyển hóa:

Sildenafil được thải trừ chủ yếu bởi các isoenzyme CYP3A4 (con đường chủ yếu) và CYP2C9 (con đường thứ yếu) ở tiểu thể gan. Chất chuyển hoá chính là sản phẩm của quá trình N-demethylation của sildenafil. Chất chuyển hoá này có tác động chọn lọc trên men phosphodiesterase tương tự như sildenafil và hiệu lực in viro với PDES đạt khoảng 50% so với thuốc gốc. Nồng độ chất chuyển hoá trong huyết tương xấp xi 40% so với của sildenafil. Chất chuyển hoá N-desmethyl sau đó lại được chuyển hoá tiếp với thời gian bán huỷ của thời kỳ cuối là 4 giờ

Thải trừ:

Độ thanh thải toàn cơ thể của sildenafil là 41 l/h với thời gian bán huỷ pha cuối là 3-5 h. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, sildenafil được bài tiết ra ngoài ở dạng chuyển hoá chủ yếu qua phân (gần 80% của liều uống) và một lượng nhỏ hơn qua nước tiểu (gần 13% của liều uống).

Dược động học trên các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người lớn tuổi

Ở người tình nguyện lớn tuổi khoẻ mạnh (trên 65 tuổi) có sự suy giảm độ thanh thải sildenafil, làm cho nồng độ trong huyết tương của sildenafil và chất chuyển.hoá có hoạt tính N-desmethyl cao hơn 90% so với người tình nguyện trẻ tuổi khoẻ mạnh (18-45 tuổi). Do sự gắn kết với protein huyết tương có sự khác biệt tuỳ thuộc vào tuổi tác, nên sự gia tăng nồng độ sildenafil tự do trong huyết tương là 40%..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Polyvinyl Pyrrolidone (PVPK 30), Isopropyl Alcohol, Dummy Granules, Sodium Starch, Glycolate, Aerosil, Purified Talc, Magnesium Stearat, HPMC E-15, Titannium Dioxide, Methylene chloride, Polyethylene Glycol 6000, Indigo Carmine Lake.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Markfil (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM