Pyrazinamide – Pyrazinamide Mekophar

Thuốc Pyrazinamide Mekophar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pyrazinamide Mekophar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pyrazinamide

Phân loại: Thuốc chống lao.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J04AK01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Pyrazinamide

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 500mg

Thuốc tham khảo:

PYRAZINAMIDE 500mg
Mỗi viên nén có chứa:
Pyrazinamide …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị lao mới chẩn đoán hoặc tái điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi, chủ yếu ở giai đoạn tấn công ban đầu, thường phối hợp với các thuốc kháng lao khác.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều thường dùng cho cả người lớn và trẻ em:

20 – 30 mg/kg/ngày khi điều trị hàng ngày.

30 – 40 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 3 ngày.

40 – 60 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 2 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Tổn thương gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin, gút cấp..

4.4 Thận trọng:

Để tránh trực khuẩn đột biến kháng thuốc trong điều trị bệnh lao, không dùng một loại thuốc (đơn trị liệu) mà phải có sự phối hợp Pyrazinamide với các thuốc có tác dụng khác, nhất là trong giai đoạn điều trị tấn công ban đầu.

Thận trọng với người có tiền sử đái tháo đường, viêm khớp, tiền sử bệnh gút, suy thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai chỉ dùng Pyrazinamide khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Pyrazinamide tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, thận trọng khi dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: viêm gan, tăng acid uric máu có thể gây cơn gút, đau các khớp lớn và nhỏ.

Ít gặp: viêm khớp.

Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn, loạn chuyển hóa porphyrin, khó tiểu tiện, mẫn cảm ánh sáng, ngứa, phát ban.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần kiểm tra chức năng gan trước, trong và sau khi điều trị với pyrazinamid. Nếu có dấu hiệu tổn thương gan nặng, phải ngừng dùng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Pyrazinamide làm tăng acid uric huyết và làm giảm hiệu quả của các thuốc trị bệnh gút như Allopurinol, Colchicine, Probenecid, Sulfinpyrazone. Cần điều chỉnh liều của các thuốc này khi chúng được dùng đồng thời với Pyrazinamide.

Pyrazinamide làm giảm nồng độ Cyclosporine khi dùng đồng thời.

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện: các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT, SGPT tăng. Sự tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc.

Xử trí: rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ Pyrazinamide.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Pyrazinamide là một thuốc trong đa hóa trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần đầu của hóa trị liệu ngắn ngày.

Pyrazinamide có thể kìm hãm hoặc tiêu diệt Mycobacterium tuberculosis dựa vào nồng độ của thuốc tại vị trí nhiễm. Cơ chế tác động chính xác chưa được biết rõ. Theo nghiên cứu in vitro và in vivo, thuốc chỉ tác dụng ở pH acid yếu.

Cơ chế tác dụng:

In vitroin vivo, thuốc chỉ tác dụng ở pH acid nhẹ. Cơ chế tác dụng chính xác chưa biết đầy đủ. Tác dụng diệt Mycobacterium phụ thuộc một phần vào sự chuyển đổi của thuốc thành acid pyrazinoic (POA). Pyrazinamid có tác dụng với trực khuân lao còn tồn tại trong môi trường nội bào có tính acid của đại thực bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Pyrazinamide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau gần 2 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương từ 30 – 50mg/ml với liều 20 – 25mg/kg. Thuốc phân bố rộng rãi vào mô và dịch của cơ thể kể cả gan, phổi, dịch não tủy.

Pyrazinamide gắn với protein huyết tương khoảng 10%. Thời gian bán hủy của thuốc là 9 – 10 giờ, dài hơn ở người suy gan hoặc suy thận. Pyrazinamide bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính là acid Pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxyl hóa thành acid 5– hydroxypyrazinoic. Khoảng 70% liều uống đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Gelatin, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Pyrazinamide do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM