Thông tin chung của thuốc kết hợp Oxetacaine + Polymigel
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Oxetacaine + Polymigel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Oxetacaine (Oxethazaine) + Polymigel
Phân loại: Thuốc điều trị tăng tiết acid, trào ngược, loét dạ dày. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AX.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Strocain
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén. Mỗi viên chứa: Oxetacaine 5 mg, polymigel 244 mg.
Thuốc tham khảo:
| STROCAIN | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Oxetacaine | …………………………. | 5 mg |
| Polymigel | …………………………. | 244 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc không lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đau, triệu chứng tăng tiết acid (như ợ nóng), ợ hơi, buồn nôn, nôn, khó chịu dạ dày, cảm giác mót cầu, thường kết hợp với viêm thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng hoặc đại tràng kích thích.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều dùng hàng ngày ở người lớn là 3-8 viên (tương đương 15-40 mg oxetacaine), dùng đường uống, nên chia làm 3-4 lần. Liều nên được chỉnh tùy theo tuổi của bệnh nhân và mức độ bệnh. Dược điển Nhật bản XI cho liều tối đa như sau: Liều của oxetacaine là 15 mg cho một lần và 45 mg/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Oxetacaine + Polymigel không nên dùng cho bệnh nhân với tiền sử có phản ứng quá mẫn với Oxetacaine + Polymigel hoặc oxetacaine.
4.4 Thận trọng:
Nên tránh điều trị liên tục kéo dài với Oxetacaine + Polymigel. Bệnh nhân nên được chỉ dẫn rằng nên nuốt trọn viên thuốc, không nhai hoặc nghiền, nhằm tránh làm tê khoang miệng.
Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em.
Việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Việc sử dụng an toàn Oxetacaine + Polymigel trong thai kỳ chưa được xác nhận. Thuốc này chỉ nên dùng cho bệnh nhân có thai hoặc nghi ngờ có thai, khi hiệu quả điều trị mong muốn cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú:
Việc sử dụng an toàn Oxetacaine + Polymigel trong thời kì cho con bú chưa được xác nhận. Thuốc này chỉ nên dùng cho bệnh nhân trong thời kì cho con bú, khi hiệu quả điều trị mong muốn cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Quá mẫn: Nên ngưng dùng thuốc nếu có quá mẫn xảy ra.
Hệ tiêu hóa: Thuốc có thể gây chán ăn, buồn nôn, khô miệng, táo bón hoặc, hiếm khi gây tiêu chảy. Nếu bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện, nên giảm liều hoặc ngưng dùng nếu cần thiết.
Hệ thần kinh: Thuốc có thể hiếm khi gây tăng nhức đầu, ngủ gà, choáng váng hoặc mệt mỏi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Có thể làm giảm hấp thu tetracycline và các chế phẩm chứa sắt.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Oxetacaine là một chất gây tê tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa, thuốc vẫn duy trì được tác động ngay cả trong môi trường acid mạnh. Oxetacaine là một thuốc gây tê tại chỗ, đã thử nghiệm trên giác mạc thỏ hiệu quả gấp 400 lần so với procaine và gấp 500 lần so với hiệu quả cocaine. Giác mạc thỏ được gây tê bằng dung dịch 0,005% oxetacaine kéo dài hơn 4 giờ.
Ức chế tiết dịch vị : Thí nghiệm trên động vật, Oxetacaine ức chế đáng kể việc bài tiết gastrin phụ thuộc acetylcholine vùng hang vị ở chó. Oxetacaine cũng làm giảm việc tiết dịch vị phụ thuộc pentagastrin hoặc khi được kích thích bởi thức ăn, ở chó. Khi sử dụng các thiết bị đo từ xa để đo độ pH dịch vị ở các bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa, pH tăng lên hơn 3 ở mỗi người trong vòng 1 giờ sau khi dùng Oxetacaine + Polymigel đường uống.
Ức chế nhu động đường tiêu hóa : Oxetacaine ức chế việc co thắt gây ra do dùng barium chloride trên chuột nhắt, chó.
Oxetacaine duy trì được tác động ngay cả trong môi trường acid mạnh (pH 1-2).
Thuốc kết hợp oxetacaine và polymigel (một loại kháng acid – phức hợp giữa Alumunium Hydroxide – Magnesium Carbonat – Calcium Carbonat), ức chế phóng thích gastrin và giảm tiết dịch vị. Nhờ vậy, Oxetacaine + Polymigel giúp giảm các triệu chứng, như đau thượng vị, buồn nôn, nôn, ợ nóng, ợ hơi, chướng bụng, khó chịu thượng vị và cảm giác buồn đi ngoài, thường kết hợp trong điều trị các bệnh như viêm dạ dày, loét đường tiêu hóa và các bệnh tiêu hóa tương tự.
Cơ chế tác dụng:
Oxetacaine có tác dụng gây tê do ức chế hoặc làm giảm sự dẫn truyền thần kinh gần vị trí sử dụng, làm giảm tính thấm của màng tế bào đối với ion natri.
Polymigel (Một dạng phức hợp giữa Alumunium Hydroxide – Magnesium Carbonat – Calcium Carbonat) là một kháng acid hiệu lực với thời gian bắt đầu tác động tương đối nhanh. Polymigel giúp duy trì tình trạng tăng pH trong dạ dày, như tăng cường bằng cách kết hợp với oxetacaine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ở chuột cống, nồng độ đỉnh huyết tương được đo bằng 14C-Oxetacaine đạt được sau 4 giờ uống liều 5 mg/kg và giảm dần sau đó. Nồng độ của chất đánh dấu được tìm thấy ở gan, lách, dạ dày và thận 4 giờ sau khi dùng đường uống 14C-Oxetacaine. Trong vòng 12 ngày sau khi dùng thuốc, 21,3% tổng liều oxetacaine được bài tiết trong nước tiểu và 25,5% trong phân. Phần lớn thuốc được đào thải trong vòng 24 giờ đầu. Việc đào thải oxetacaine qua đường hô hấp sau khi dùng trong vòng 7 ngày là 26,9%.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM