Olsalazine

Thuốc Olsalazine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Olsalazine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Olsalazine

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EC03.

Brand name:

Generic : Olsalazine

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg.

Thuốc tham khảo:

DIPENTUM  
Mỗi viên nang có chứa:  
Olsalazine …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng để duy trì sự thuyên giảm trong viêm loét đại tràng ở những bệnh nhân không dung nạp của sulfasalazine.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều dùng cho bệnh viêm loét đại tràng – thể hoạt động:

Uống 500 mg – 1 g mỗi ngày, chia đều thành 2 liều. Ngoài ra, liều 500mg lên đến 4 lần một ngày đươc dùng trong trường hợp nặng.

Liều dùng cho bệnh viêm loét đại tràng – thể duy trì:

Uống 500 mg, hai lần một ngày.

Liều dùng cho mắc bệnh viêm cột sống dính khớp:

Uống 500 mg 2 lần mỗi ngày trong một tuần, tăng 500 mg mỗi tuần đến tối đa là 1 g 3 lần mỗi ngày, tổng cộng là 6 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Không có kinh nghiệm về việc sử dụng olsalazine ở bệnh nhân suy thận nặng. Olsalazine được chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy thận nặng.

4.4 Thận trọng:

Nên theo dõi bệnh nhân bị suy thận hoặc chức năng gan.

Bệnh nhân bị dị ứng nặng hoặc hen suyễn nên được theo dõi thận trọng.

Nên theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân dùng olsalazine, bằng creatinine huyết thanh trước khi điều trị, cứ sau 3 tháng cho năm đầu tiên, cứ sau 6 tháng trong 4 năm tiếp theo và hàng năm sau 5 năm điều trị.

Chứng rối loạn máu nghiêm trọng đã được báo cáo rất hiếm khi xảy ra với olsalazine. Xét nghiệm huyết học nên được thực hiện nếu bệnh nhân bị chảy máu không rõ nguyên nhân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Olsalazine đi qua nhau thai. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu đối với phụ nữ mang thai, có thể gây dị dạng cho bào thai, nên cần phải thận trọng khi dùng Olsalazine cho phụ nữ mang thai và phải bổ sung acid folic.

Thời kỳ cho con bú:

Olsalazine bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Tuy nhiên, sulfonamid ở liều thấp cũng gây thiếu máu tan máu nặng ở trẻ sơ sinh bị thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase. Do vậy, phải cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc đối với bà mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Toàn thân: Đau đầu, sốt, chán ăn.

Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu.

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, đau thượng vị.

Da: Ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ.

Gan: Tăng nhất thời transaminase.

Phản ứng khác: Giảm tinh trùng có hồi phục.

Tâm thần: Trầm cảm.

Miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phù mạch.

Hô hấp: Viêm phế nang xơ hóa, suy hô hấp, ho.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Việc sử dụng đồng thời salicylat và heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc heparinoids có thể dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu. Nên ngừng sử dụng salicylat trước khi bắt đầu sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc heparinoid. Nếu không thể, nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Tăng thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng warfarin đồng thời đã được báo cáo.

Việc sử dụng đồng thời olsalazine và 6-mercilaurine hoặc thioguanine có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy tủy. Nếu phối hợp với 6-mercillinurine, nên sử dụng liều thấp nhất có thể của từng loại thuốc và theo dõi bệnh nhân, đặc biệt là giảm bạch cầu. Trong trường hợp dùng đồng thời với thioguanine, nên theo dõi công thức máu.

Không nên cho uống salicylat trong sáu tuần sau khi tiêm vắc-xin thủy đậu để tránh nguy cơ phát triển hội chứng Reye.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Buồn ngủ, chóng mặt, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt, thiếu máu tan máu.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Ngừng dùng thuốc ngay khi có phản ứng quá mẫn xảy ra. Có thể cho dùng thuốc kháng histamin hoặc corticoid để hạn chế dị ứng.

Rửa dạ dày, gây nôn, hoặc cho dùng thuốc tấy khi cần. Kiềm hóa nước tiểu. Thúc đấy lợi niệu nếu chức năng thận bình thường.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Olsalazine là một loại thuốc chống viêm salicylate. Olsalazine được cho là hoạt động bằng cách ngăn chặn sản xuất một số chất tự nhiên nhất định (ví dụ, các prostaglandin) có thể gây đau và sưng.

Olsalazine được sử dụng để điều trị một bệnh đường ruột là viêm loét đại tràng. Olsalazine không chữa trị viêm loét đại tràng, nhưng có thể làm giảm các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, và chảy máu trực tràng do sự kích thích/ sưng đại tràng/ trực tràng.

Cơ chế tác dụng:

Olsalazine là một dẫn xuất mesalazine [5-aminosalicylic (5-ASA)]. Cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được biết nhưng được cho là làm giảm viêm bằng cách ngăn chặn các con đường cyclooxygenase và lipoxygenase do đó ức chế sản xuất prostaglandine và leukotrien trong đại tràng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Khoảng 2,4% được hấp thu từ đường tiêu hóa; 98-99% đi đến đại tràng. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 1 giờ.

Phân phối: Vào sữa mẹ (5-ASA). Liên kết với protein huyết tương:> 99% (olsalazine-S), 74% (5-ASA), 81% ( N -acetyl-5-ASA).

Chuyển hóa: Thuốc hấp thu (khoảng 2% liều) được chuyển hóa một phần ở gan thông qua liên hợp sulfate thành olsalazine-O-sulfate (olsalazine-S), trong khi phần lớn liều (98-99%) đi qua ruột và bị cắt thành 2 phân tử mesalazine (5-ASA), và chuyển hóa thêm ở gan và mô đại tràng thông qua N -acetylation để tạo thành axit N -acetyl-5-aminosalicylic (Ac-5-ASA).

Thải trừ: Olsalazine-S: Chủ yếu qua nước tiểu. Mesalazine: Chủ yếu qua phân (như Ac-5-ASA); nước tiểu (20-30%, chủ yếu là Ac-5-ASA và 1-2% dưới dạng thuốc không đổi). Nửa đời thải trừ: 7 ngày (olsalazine-S).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Capsule Contents: Magnesium stearate,

Capsule Shell: Gelatin, Caramel (E150), Titanium dioxide (E171)

Printing Ink: Shellac, Iron oxide black (E172), Propylene glycol

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM