Thuốc Olembic là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Olembic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Olmesartan
Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Ức chế Receptor Angiotensin II và Renin
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Olembic
Hãng sản xuất : Alembic Pharmaceuticals Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 20 mg, 40 mg.
Thuốc tham khảo:
| OLEMBIC 40mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Olmesartan | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| OLEMBIC -20 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Olmesartan | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nén olemesartan medoxomil nên được dùng cùng thời gian vào mỗi ngày, có thể dùng chung với thức ăn hoặc không, ví dụ vào bữa ăn sáng. Thuốc nên được nuốt với một lượng nước (1 ly nước). Không được nhai thuốc
Lưu ý xử lý thuốc trưóc và sau khi sử dụng:
Xử lý thuốc trước khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng.
Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều dùng:
Người trưởng thành
Liều khởi đầu khuyến cáo của olmesartan medoxomil là 10 mg/lần/ngày. Ở những bệnh nhân có huyết áp không thể kiểm soát ở liều này, có thể tăng liều olmesartan medoxomil lên 20 mg/lần/ngày như là liều tối ưu. Nếu việc hạ huyết áp là cần thiết, có thể tăng liều tối đa lên 40 mg/ngày hoặc kết hợp với hydrochlorothiazid.
Tác dụng hạ huyết áp của olmesartan medoxomil kéo dài trong vòng 2 tuần khi bắt đầu điều trị và đạt tối đa khoảng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị, cần phải lưu ý khi xem xét việc điều chỉnh liều cho bất kì bệnh nhân nào.
Ngưòi cao tuổi (> 65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi (tham khảo liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận). Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp khi tăng liều lên tối đa 40 mg/ngày.
Suy thận
Kinh nghiệm dùng liều cao vẫn còn hạn chế ở nhóm bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (độ thanh thải creatinin 20- 60 mL / phút), liều tối đa ở nhóm bệnh nhân này là 20 mg/lần/ngày. Không khuyến cáo sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL / phút) vì kinh nghhiệm vẫn còn nhiều hạn chế ở nhóm bệnh nhân này.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Với những bệnh nhân suy gan vừa, liều khởi đầu khuyến cáo 10 mg olmesartan medoxomil và liều tối đa không quá 20 mg/lần/ngày. Theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận ở những bệnh nhân suy gan đã từng được điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc các nhóm điều trị tăng huyết áp khác. Chưa có kinh nghiệm dùng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân suy gan nặng, vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc ở nhóm bệnh nhân này. Không nên sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân bị tắc mật.
Trẻ em
An toàn và hiệu quả của thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên <18 tuối hiện vẫn chưa được thiết lập. Hiện vẫn chưa có dữ liệu có sẵn.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với olmesartan medoxomil hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai hơn 3 tháng (tốt nhất là tránh dùng viên nén Olembic 40 vào thời kì đầu của thai kì – xem mục Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú)
Đang bị vàng da và mắt (bệnh vàng da) hoặc gặp vấn đề trong việc dẫn lưu đường mật (tắc mật, ví dụ như sỏi mật).
Đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận và đang được điều trị với các thuốc hạ huyết áp có chứa aliskiren.
4.4 Thận trọng:
Giảm thể tích nội mạch
Triệu chứng hạ huyết áp, đặc biệt là sau khi dùng liều đầu tiên, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích và/ hoặc natri do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn ít muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những trường hợp này nên được điều trị trước khi dùng olmesartan medoxomil.
Tình trạng kích thích của hệ renin – angiotensin – aldosteron
Ở những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin – angiotensin – aldosteron (ví dụ như bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hay bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc có ảnh hưởng đến hệ này có liên quan đến tình trạng hạ huyết áp cấp tính, tăng urê huyết, thiếu niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Với nhóm chẹn thụ thể angiotensin II, những hiệu quả tương tự không nên được loại trừ
Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận
Có nguy cơ gia tăng tình trạng hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hay hẹp động mạch thận một bên được điều trị với những thuốc ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin – aldosteron
Suy thận và ghép thận
Khi sử dụng olmesartan medoxomil cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh và nồng độ creatinin định kì. Không khuyến cáo sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/ phút). Chưa có kinh nghiệm sử dụng olmesartan medoxomil ở bệnh nhân được ghép thận gần đây hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin <12 mL/ phút).
Suy gan
Hiện nay vẫn chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở bệnh nhân suy gan nặng vì vậy không khuyến cáo dùng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân này.
Tăng kali huyết
Việc sử dụng thuốc có tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết.
Các nguy cơ (có thể gây tử vong) tăng cao ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, những bệnh nhân được điều trị đồng thời với những thuốc có thể gây tăng kali huyết và/hoặc bệnh nhân có biến chửng dễ tái phát.
Cần xem xét trước khi dùng đồng thời những thuốc có tác dụng trên hệ renin-angiotensin- aldosteron, tỷ số giữa lợi ích và nguy cơ cần được đánh giá và các biện pháp thay thế cần được xem xét.
Cần xem xét các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali huyết:
Đái tháo đường, suy thận, người cao tuổi (>70 tuổi)
Kết hợp 1 hoặc nhiều thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron hoặc/và các thuốc bổ sung kali. Các thuốc hoặc các phương pháp điều trị có thể gây tăng kali huyết: muối có chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, ức chế enzym chuyển đổi, chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả ức chế trên COX- 2), heparin, suy giảm miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolium, trimethoprim.
Các biến chứng hay tái phát, đặc biệt là sự mất nước, suy tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa, suy chức năng thận, tình trạng của thận đột ngột trâm trọng (như các bệnh truyền nhiễm), sự tiêu bào (như thiếu máu chi cấp tính ALI, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
Lithi
Như các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, không khuyến cáo dùng đồng thời lithi và olmesartan medoxomil.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, tắc nghẽn cơ tim phì đại
Như với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Cường aldosteron nguyên phát
Bệnh nhân bị cường aldosteron tiên phát nói chung không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin – angiotensin. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân này.
Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính tương tự bệnh sprue
Trong một vài trường hợp nghiêm trọng, tiêu chảy mạn tính với việc sụt cân đáng kể đã được báo cáo trên những bệnh nhân sử dùng olmesartan vài tháng đến nhiều năm sau khi bắt đầu dùng thuốc, nguyên nhân có thể do phản ímg quá mẫn tại chỗ xảy ra muộn. Kết quả sinh thiết ruột của các bệnh nhân thường phát hiện có teo nhung mao ruột. Nếu xuất hiện những triệu chứng này trong quá trình điều trị bằng olmesatan medoxomil, cần rà soát các nguyên nhân gây tiêu chảy khác và ngừng sử dụng thuốc olmesatan medoxomil sau khi đã loại trừ được các nguyên nhân khác. Trong trường hợp các triệu chứng này biến mất và Sprue-like enteropathy được xác nhận, không nên bắt đầu điều trị lại với olmesartan medoxomil.
Khác biệt chủng tộc
Như các chất đổi kháng angiotensin II, tác dụng làm hạ huyết áp của olmesartan medoxomil ở những người da đen kém hơn so với những chủng tộc có màu da khác, có thế do tỉ lệ người da đen tăng huyết áp có tình trạng renin-thấp là cao hơn nhóm dân có màu da khác.
Khác
Như bất kì các thuốc hạ huyết áp khác, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não thiếu máu cục bộ có thế dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone:
Đã có báo cáo cho thấy việc dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển đối, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng các nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển đổi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren đế phong bế kép hệ RAAS.
Nếu phác đồ này được coi là cần thiết, chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Thuốc ức chế enzym chuyển đổi và chẹn thụ thể angiotensin II không nên được dùng đồng thời ở những bệnh nhân đái tháo đường.
Lactose
Sản phẩm này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp – lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Có thế có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng liệu pháp chống tăng huyết áp, có thể làm suy giảm khả năng phản ứng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng thuốc đối kháng angiotensin II trong thai kì. Trừ khi việc dùng thuốc đã được xem xét là cần thiết, những bệnh nhân dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác có dữ liệu an toàn đã được chứng minh sử dụng trong thai kì. Khi được chuẩn đoán mang thai, việc điều trị với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II nên ngừng và nên bắt đầu với một phương pháp trị liệu thay thế thích hợp.
Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu tiên của thai kì hiện vẫn chưa được kết luận. Tuy nhiên không nên loại trừ sự gia tăng nhẹ trong các nguy cơ. Trong khi không có các dữ liệu dịch tễ được kiểm chứng về các nguy cơ với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, những nguy cơ tương tự có thể tồn tại trong nhóm thuốc này.
Chất đối kháng angiotensin II dùng trong 3 tháng giữa và cuối của thai kì được biết là gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm hóa xương hộp sọ), gây độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu phải dùng chất đối kháng ansiotensin II từ 3 tháng giữa của thai kì trở đi thì khuyến cáo cần kiểm tra chức năng thận bằng siêu âm và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng chất đối kháng angiotensin II thì cần theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ áp.
Thời kỳ cho con bú:
Olmesartan có thế bài tiết qua sữa của chuột nhưng vẫn chưa biết việc olmesartan có thế bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa có thông tin về việc dùng olmesartan trong thời kì cho con bú. Không khuyến cáo dùng olmesartan và các biện pháp điều trị thay thế với dữ liệu an toàn đã được thiết lập nên được dùng thay thế một cách thích hợp. đặc biệt đối với trẻ sơ sinh hoặc sinh non.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với olmesartan medoxomil là nhức đầu (7,7%), xuất hiện triệu chứng như cúm (4,0%) và chóng mặt (3,7%).
Trong các nghiên cứu kiếm soát placebo đơn trị liệu, tác dụng không mong muốn duy nhất của thuốc rõ ràng nhất là chóng mặt (2,5% olmesartan và 0,9% placebo).
Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn khác cũng cao hơn so với placebo như tăng triglycerid huyết (2,0% so với 1,1%) và tăng creatin phosphokinase (1,3% ở olmesartan so với 0,7% ở placebo).
Danh sách các tác dụng không mong muốn:
Tác dụng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng, các nghiên cứu tính an toàn khi lưu hành sản phẩm và các báo cáo tự phát được tổng hợp theo bảng dưới đây:
Rất thường gặp (>1/10)
Thường gặp (>1/100 đến <1/10)
ít gặp(>l /1.000 đến <1/100)
Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000)
Rất hiếm gặp (<1/10.000)
| Cơ quan tác động | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu | ít gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ | ít gặp |
| Xét nghiệm | Tăng triglycerid huyết | Thường gặp |
| Tăng acid uric huyết | Thường gặp | |
| Tăng urê huyết | Thường gặp | |
| Tăng crcatine phosphokinase huyết | Thường gặp | |
| Tăng creatinine huyết | Hiếm gặp | |
| Tăng kali huyết | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt | Thường gặp |
| Nhức đầu | Thường gặp | |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt, mất thăng bằng | ít gặp |
| Rối loạn tim | Đau thắt ngực | ít gặp |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | Hiếm gặp |
| Rối loạn hệ hô hấp, lòng ngực và trung thất | Viêm phế quản | Thường gặp |
| Viêm họng | Thưởng gặp | |
| Ho | Thường gặp | |
| Viêm mũi | Thường gặp | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Viên dạ dày-ruột | Thường gặp |
| Tiêu chảy | Thường gặp | |
| Đau bụng | Thường gặp | |
| Buồn nôn | Thường gặp | |
| Khó tiêu | Thường gặp | |
| Nôn mữa | ít gặp | |
| Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính tương tự bệnh sprue | Rất hiếm | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngoại ban | ít gặp |
| Viêm da dị ứng | ít gặp | |
| Mày đay | ít gặp | |
| Ban | ít gặp | |
| Ngứa | ít gặp | |
| Phù mạch | Hiếm gặp | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Viêm khớp | Thường gặp |
| Đau lưng | Thường gặp | |
| Đau xương | Thường gặp | |
| Đau cơ | ít gặp | |
| Co thắt cơ | Hiếm gặp | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tiểu ra máu | Thường gặp |
| Nhiễm trùng dường tiểu | Thường gặp | |
| Suy thận cấp | Hiếm gặp | |
| Suy thận | Hiếm gặp | |
| Rối loạn chung | Đau | Thường gặp |
| Đau ngực | Thường gặp | |
| Phù ngoại biên | Thường gặp | |
| Triệu chứng giống cúm | Thường gặp | |
| Mệt mỏi | Thường gặp | |
| Phù mặt | ít gặp | |
| Suy nhược | ít gặp | |
| Khó chịu | ít gặp | |
| Ngủ lịm | Hiếm gặp |
Vài trường hợp globin niệu kịch phát đã được báo cáo khi dùng chẹn thụ thể angiotensin II
Thông tin trên nhóm dân số đặc biệt: ở những người cao tuổi, có sự tăng nhẹ tần suất hạ huyết áp, từ hiếm gặp đến ít gặp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên olmesartan medoxomil
Thuốc bố sung kali và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali
Dựa trên kinh nghiệm dùng các thuốc khác ảnh hưởng trên hệ renin-angitensin, khi dùng kết hợp các thuốc lợi liều tiết kiệm kali, thuốc bổ sung kali, muối có chứa kali hoặc các thuốc khác làm tăng nồng độ kali huyết (heparin) có thể dẫn đến tình trạng tăng nồng độ kali huyết. Việc dùng kết hợp là không khuyến cáo.
Các thuốc hạ huyết áp khác
Hiệu quả hạ huyết áp của olmesartan medoxomil có thể tăng khi dùng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)
NSAID (bao gồm acid acetylsalicylic liều > 3g/ngày và chẹn COX-2) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoạt động kết hợp sẽ dẫn đến việc giảm độ lọc cầu thận. Việc sử dụng đồng thời NSAID và các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II sẽ dẫn tới sự xuất hiện các nguy cơ của suy thận cấp. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên chức năng thận khi bắt đầu điều trị cũng như bổ sung nước ở bệnh nhân.
Ngoài ra việc điều trị đồng thời có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, dẫn đến mất một phần hiệu quả điều trị.
Colesevelam – chất gây đọng acỉd mật
Việc dùng đồng thời hai nhóm thuốc này sẽ dẫn đến việc giảm sự phơi nhiễm toàn thân, nồng độ đỉnh của olmesartan medoxomil trong huyết tương và giảm 11/2. cần xem xét khi chỉ định olmesartan medoxomil ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydrochlorid để làm giảm hiệu quả tương tác thuốc
Các kết hợp khác:
Sau khi dùng các thuốc kháng acid (nhôm hydroxid và magnesi hydroxid), có sự giảm nhẹ sinh khả dụng của olmesartan. Dùng đồng thời wafarin và digoxin không có ảnh hưởng về dược động học của olmesartan.
Các dữ liệu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc phong bế kép hệ RAAS thông qua sự dùng kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển đổi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc tăng tần số các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng đơn trị liệu nhóm RAAS.
Ảnh hưởng của olmesartan medoxomil đến các thuốc khác
Lithi
Gia tăng (có hồi phục) nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và với chất đối kháng angiotensin II. Vì vậy, không khuyến cáo dùng chung lithi và olmesartan medoxomil. Nếu cần thiết phải dùng chung, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết.
Việc dùng kết hợp thuốc đã được nghiên cứu trong các nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh bao gồm warfarin, digoxin, thuốc kháng acid (magnesi và nhôm hydroxid), hydrochlorothiazid và pravastatin. Không có tương tác lâm sàng liên quan quan sát được và đặc biệt olmesartan không có ảnh hường đáng kể đến dược động và dược lực của warfarin hoặc của digoxin.
Olmesartan không có tác dụng ức chế trên enzym cytochrom P450 1A1/2, 2A6, 2C8/9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 in vitro của người, không có tác dụng hay tác dụng rất ít trên hoạt động cytochrom P450 của chuột. Dự đoán là không có tưong tác liên quan trên lâm sàng giữa omelsartan và các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi các enzym cytochrom P450.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các thông tin có sẵn về việc quá liều ở người còn giới hạn. Hầu hết ảnh hưởng của quá liều là hạ huyết áp. Trong các biến chứng của quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Chưa có thông tin liệu olmesartan có thể thẩm tách được hay không
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng angiotensin II
Mã ATC: C09CA08
Olmesartan medoxomil là một chất chẹn thụ thể angiotensin II chọn lọc, có hoạt tính đường uống (type I). Thuốc ức chế tất cả tác động của angiotensin II thông qua trung gian thụ thể AT1, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp angiotensin II. Tác dụng đối kháng có chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1) bởi olmesartan làm gia tăng renin trong huyết tương và nồng độ angiotensin I, II; làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tương.
Angiotensin II là hormon vận mạch chính của hệ renin-angiotensin, có vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh huyết áp thông qua thụ thể AT1.
Cơ chế tác dụng:
Olmesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) cụ thể, ngăn chặn tác dụng làm tăng huyết áp của angiotensin II thông qua hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Trong quá trình kích thích giao cảm hoặc khi huyết áp thận hoặc lưu lượng máu giảm, renin được giải phóng từ các tế bào hạt của bộ máy juxtaglomeular trong thận. Renin phân cắt angiotensinogen lưu hành thành angiotensin I, được phân cắt bởi enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) thành angiotensin II. Angiotensin II làm tăng huyết áp bằng cách tăng tổng sức đề kháng ngoại biên, tăng tái hấp thu natri và nước ở thận thông qua bài tiết aldosterone và thay đổi cấu trúc tim mạch. Angiotensin II liên kết với hai thụ thể: AT1 và AT2. AT1 là một thụ thể kết hợp G-protein (GPCR) làm trung gian tác dụng ức chế vận mạch và aldosterone của angiotensin II. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) là chất ức chế cạnh tranh không peptide của AT1. ARB ngăn chặn khả năng của angiotensin II để kích thích tác dụng tăng sinh tế bào và tế bào. Không giống như thuốc ức chế men chuyển, ARB không ảnh hưởng đến sự giãn mạch do bradykinin gây ra. Tác dụng chung của ARB là giảm huyết áp.
5.2. Dược động học:
Hấp thu và chuyển hóa
Olmesartan medoxomil là một tiền chất. Nó được biến đổi nhanh chóng để chuyển thành dạng có hoạt tính dược lý, olmesartan, bởi esterase ở niêm mạc ruột và trong máu trong suốt quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa.
Không tìm thấy olmesartan medoxomil đã được chuyển hóa hoặc một nửa chuỗi phụ medoxomil trong huyết tương hoặc phân. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của olmesartan khi uống là 25,6%.
Olmesartan đạt Cmax trong vòng 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong huyết tương olmesartan tăng xấp xỉ tuyến tính khi tăng liều uống duy nhất lên đến khoảng 80 mg.
Thức ăn có tác dụng tối thiểu trên sinh khả dụng của olmesartan và do đó olmesartan medoxomil có thể dùng cùng với thức ăn hay không.
Hiện chưa thấy có mối quan hệ lâm sàng giữa giới tính và sự khác nhau trên dược động học của olmesartan.
Olmesartan liên kết mạnh với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng bị đẩy ra khỏi liên kết với protein huyết tương của olmesartan bởi các thuốc khác được sử dụng đồng thời có sự liên kết mạnh với protein huyết tương trên lâm sàng là thấp (thiếu các tương tác lâm sàng quan trọng giữa wafarin và olmesartan). Sự liên kết giữa olmesartan và các tế bào máu là không đáng kể. Thể tích phân bố trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch là thấp (16-29 L).
Phân bố và thải trừ
Độ thanh thải huyết tương toàn phần của olmesartan là 1,3 L/giờ (CV 19%) và tương đối chậm khi so sánh tốc độ máu chảy trong gan (90 L/giờ). Sau khi uống liều duy nhất olmesartan medoxomil được đánh dấu carbon 14C, 10 – 16% lượng các chất đánh dấu phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu (phần lớn trong vòng 24 giờ), phần còn lại của lượng chất đánh dấu phóng xạ được phục hồi và đào thải qua phân. Lượng omelsartan được hấp thụ sẽ bài tiết qua thận (40%) và qua gan – mật (60%). Tất cả lượng chất đánh dấu phóng xạ được hồi phục – được xác định là olmesartan. Không có chất chuyển hóa quan trọng nào được phát hiện. Tuần hoàn gan – ruột của olmesartan là tối thiểu.
Do có 1 lượng lớn olmesartan được đào thải qua đường mật, chống chỉ định sử dụng thuốc này ở bệnh nhân tắc mật
Thời gian bán thải pha cuối của olmesartan thay đổi từ 10 – 15 giờ sau khi uống nhiều liều. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liều đầu tiên và không có tích lũy thêm – được thấy rõ sau 14 ngày dùng liều lặp lại. Độ thanh thải của thận là khoảng 0,5 – 0,7 L/giờ và không phụ thuộc vào liều dùng
Dược động học ở các đối tượng đặc biệt
Trẻ em
Dược động học của olmesartan được nghiên cứu ở trẻ em tăng huyết áp tuổi từ 1 đến 16 tuổi. Sự thải trừ của olmesartan ở trẻ em là tương tự với sự thải trừ ở người trưởng thành khi được điều chỉnh theo khối lượng cơ thể.
Không có thông tin dược động học có sẵn ở trẻ em bị suy thận.
Người cao tuổi (> 65 tuổi)
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng 35% ở bệnh nhân cao tuổi (65 – 75 tuổi) và 44% ở bệnh nhân tuổi rất cao (> 75 tuổi) khi so với các nhóm tuổi trẻ hơn. Điều này có liên quan một phần đến việc làm giảm chức năng thận của những bệnh nhân này.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng 62%, 82% và 179% ở bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa và nặng, theo thứ tự tương ứng khi so với người khỏe mạnh.
Suy gan
Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC cao hơn 6% và 65% ở người suy gan nhẹ và vừa, theo thứ tự tương ứng khi so sánh với nhóm khỏe mạnh. Những phần không liên kết với olmesartan tại thời điểm 2 giờ sau khi uống ở người khỏe mạnh, bệnh nhân suy gan nhẹ và ở bệnh nhân suy gan trung bình là 0,26%; 0,34% và 0,41%, theo thứ tự tương ứng.
Sau khi bệnh nhân suy gan trung bình uống liều lặp lại, thì AUC trung bình của olmesartan cao hơn 65% so với nhóm khỏe mạnh. Giá trị Cmax trung bình tương tự như nhau ở người suy gan và khỏe mạnh. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM