Thuốc Neostigmed là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Neostigmed (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Neostigmine (Synstigmine)
Phân loại: Thuốc kháng cholinesterase, thuốc điều trị nhược cơ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07AA01, S01EB06.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Neostigmed
Hãng sản xuất : Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 0,5 mg/1 ml.
Thuốc tham khảo:
| NEOSTIGMED | ||
| Mỗi ống tiêm có chứa: | ||
| Neostigmine | …………………………. | 0,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Mất trương lực ruột và bàng quang.
Bệnh nhược cơ.
Giải độc khi dùng quá liều thuốc giãn cơ kiểu cura.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Neostigmin methylsulfat nên được tiêm rất chậm theo đường tĩnh mạch. Nên luôn luôn chuẩn bị sẵn sàng một bơm tiêm atropin sulfat để đối kháng lại các phản ứng cholinergic nghiêm trọng có thể xảy ra.
Liều dùng:
Điều trị liệt ruột sau phẫu thuật:
Người lớn: 0,5 – 2,5mg neostigmin methylsulfat. Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 0,5mg khi loại trừ tắc cơ học. Nếu trong vòng 1 giờ sau liều đầu tiên mà vẫn không tiểu tiện được, phải cho thông đái. Liều 0,5 mg/lần có thể lặp lại cách nhau 3 giờ cho 5 liều sau khi bàng quang trống rỗng.
Trẻ em: 0,125 – 1 mg dùng đường tiêm. Liều dùng có thể được điều chỉnh tủy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Bệnh nhược cơ: Liều cho từng cá thể tùy theo mức độ của bệnh và đáp ứng của từng người. Điều trị bằng đường uống ngay khi có thể.
Người lớn: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 – 2,5mg, cách 2 – 4 giờ một lần. Nếu dùng liều cao hơn, phải dùng thêm atropin tiêm tĩnh mạch 0,6 – 1,2mg. Tổng liều trong ngày thường trong khoảng 5 – 20mg nhưng có thể dùng liều cao hơn ở một số bệnh nhân nếu cần thiết.
Trẻ sơ sinh: Có thể được điều trị với liều khởi đầu là tiêm bắp 0,1mg neostigmin. Sau đó liều dùng phải được hiệu chỉnh theo từng cá nhân. Nhưng mức liều thường dùng là tiêm bắp 0,05 – 0,25mg hoặc tiêm bắp 0,03 mg/kg mỗi 2 – 4 giờ. Do bản chất tự giới hạn của bệnh ở trẻ sơ sinh, nên giảm liều hàng ngày cho đến khi thuốc có thể ngừng hẳn.
Trẻ em (dưới 12 tuổi): Có thể tiêm liều 0,2 – 0,5mg khi có yêu cầu. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Giải độc khi dùng quá liêu thuốc giãn cơ kiểu cura: Không nên sử dụng neostigmin để đảo ngược tác dụng của thuốc chẹn thần kinh – cơ trừ khi bệnh nhân đã có phản ứng hồi phục.
Người lớn và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 1 phút) một liều đơn neostigmin 0.05 – 0,07 mg/kg và atropin 0,02 – 0,03 mg/kg thường là đủ để đảo ngược hoàn toàn tác dụng giãn cơ không khử cực trong vòng 5 – 15 phút. Liều khuyên dùng tối đa của neostigmin ở người lớn là 5mg và trẻ em là 2,5mg.
Atropin và neostigmin có thể được sử dụng đồng thời. Tuy nhiên ở bệnh nhân có tim đập chậm, phải cho tiêm tĩnh mạch atropin trước neostigmin methylsulfat để tăng tần số tim lên khoảng 80 lần/phút.
Người cao tuổi: Không có khuyến cáo về liều dùng riêng cho đối tượng này.
4.3. Chống chỉ định:
Tắc ruột và tắc đường tiết niệu nguyên nhân cơ học hoặc viêm màng bụng.
Có tiền sử quá mẫn với neostigmin và các thành phần khác của thuốc..
4.4 Thận trọng:
Người hen, do nguy cơ gây co thắt phế quản và hen. Khi dùng neostigmin để giải độc cura, điều trị phải do bác sĩ gây mê có kinh nghiệm đảm nhiệm.
Phải hết sức thận trọng khi dùng neostigmin cho người bệnh mới phẫu thuật ruột hoặc bàng quang và ở người có bệnh tim mạch bao gồm loạn nhịp tim, nhịp tim chậm và giảm huyết áp cũng như ở người tăng trương lực thần kinh phó giao cảm, bệnh động kinh, cường giáp, Parkinson, hen phế quản hoặc loét dạ dày (vì gây tăng nguy cơ loạn nhịp tim).
Không được dùng neostigmin cho người bệnh đang gây mê bằng cyclopropan, halothan.
Cần thận trọng ở người dùng neostigmin toàn thân đối với bệnh nhược cơ, đồng thời dùng các thuốc kháng acetylcholinesterase tra mắt như ecothiopat, vì có thể tăng thêm độc tính.
Vì neostigmin được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận, nên cần thận trọng khi dùng neostigmin ở người bị bệnh gan hoặc bệnh thận.
Cũng dùng thận trọng ở người bệnh sau phẫu thuật, vì neostigmin có thể gây trầm trọng các vấn đề hô hấp do đau sau phẫu thuật, dùng thuốc giảm đau, giữ lại các chất tiết hoặc xẹp phổi. Cần cẩn thận ở người nhiễm khuẩn đường niệu, vì trương lực cơ bàng quang tăng có thể làm triệu chứng nặng thêm.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có ảnh hưởng đến thị giác nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. Vì vậy, khi đang sử dụng thuốc cần thận trọng khi lái xe.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có tư liệu về chất ức chế cholinesterase gây tổn hại cho thai nhi. Tuy nhiên vài trường hợp trẻ sơ sinh bị yếu cơ tạm thời khi mẹ dùng neostigmin trong khi có thai. Việc dùng neostigmin cần được cân nhắc, lợi ích điều trị phải cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú:
Neostigmin không bài tiết vào sữa, vì vậy thuốc có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ðối với neostigmin, chưa có thông tin đầy đủ đáng tin cậy để có thể ước lượng chính xác về mức độ nguy cơ đối với các phản ứng có hại khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung phản ứng có hại có liên quan trực tiếp với tác dụng liệt thần kinh đối giao cảm của thuốc và các triệu chứng này đã xảy ra thường xuyên.
Thiếu các triệu chứng như co đồng tử, tăng tiết nước bọt và tăng chảy nước mắt coi như là dấu hiệu của liều neostigmin quá thấp, nhưng phản ứng phụ nặng như co thắt phế quản, hen và chậm nhịp tim là những dấu hiệu của quá liều. Những tác dụng phụ khác nhau như blốc nhĩ thất và phản ứng tại chỗ tiêm là rất hiếm.
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Tiết nước bọt, ra mồ hôi.
Tuần hoàn: Chậm nhịp tim và hạ huyết áp.
Hô hấp trên: Co thắt phế quản.
Mắt: Co đồng tử.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Tiêu hóa: Ỉa chảy.
Cơ xương: Co cứng cơ (chuột rút).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Neostigmin tương tác với các thuốc gây mê đường hô hấp hydrocarbon, như cloroform, cyclopropan, enfluran, halothan, methoxylfluran, tricloroethylen, Tác dụng ức chế hoạt tính cholinesterase trong huyết tương của thuốc trị nhược cơ làm giảm sự chuyển hóa của những thuốc gây mê này, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính.
Neostigmin, đặc biệt ở liều cao, có thể làm giảm hoạt tính chẹn thần kinh – cơ của quinin.
Khi sử dụng đồng thời với các tác nhân chẹn thần kinh – cơ khử cực như succinylcholin, tác dụng chẹn pha I của các thuốc này có thể kéo dài; tuy nhiên, khi đã dùng thuốc chẹn thần kinh – cơ khử cực trong một thời gian dài và chẹn khử cực đã chuyển thành chẹn không khử cực thì neostigmin có thể đảo ngược tác dụng chẹn không khử cực. Thuốc tiêm neostigmin ức chế một cách hiệu quả tác dụng của các chất giãn cơ không khử cực và có thể sử dụng tương tác này để điều trị làm mất tác dụng giãn cơ sau phẫu thuật. Chẹn thần kinh – cơ đối kháng với tác dụng của neostigmin trên cơ xương.
Trong suy thận, neostigmin có tác dụng kéo dài (1 – 2 giờ) tác dụng của suxamethonium (thuốc này đã cho vài giờ sau mổ ghép thận).
Atropin đối kháng với tác dụng muscarinic của neostigmin và tương tác này được sử dụng để làm mất các triệu chứng muscarinic trong ngộ độc neostigmin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng của quá liều và độc tính:
Tác dụng quá liều neostigmin biểu hiện bằng các triệu chứng muscarinic và nicotinic cùng các dấu hiệu liên quan tới hệ thần kinh trung ương.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: Lú lẫn, thất điều, nói líu nhíu, mất phản xạ, nhịp thở Cheyne – Stockes, co giật toàn thân, hôn mê và liệt hô hấp trung ương. Tác dụng trên vận mạch và các trung tâm tim mạch khác ở hành não dẫn đến hạ huyết áp.
Triệu chứng muscarinic: Mờ mắt, ỉa chảy nặng, tăng tiết dịch phế quản hoặc tăng tiết nước bọt quá mức, nôn nhiều, hơi thở nông, rối loạn hô hấp, thở khò khè, căng ngực, nhịp tim chậm, chuột rút cơ hoặc co giật cơ.
Triệu chứng nicotinic: Tăng yếu cơ hoặc liệt, đặc biệt ở cánh tay, cổ, vai, lưỡi, chuột rút cơ hoặc co giật cơ.
Ðiều trị quá liều:
Atropin, tiêm tĩnh mạch 2 đến 4 mg, ngoài ra có thể tiêm bắp 2 mg, cứ 5 đến 10 phút một lần, cho đến khi mất các triệu chứng muscarinic và nicotinic.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Neostigmin làm mất hoạt tính của acetylcholinesterase, là enzym có chức năng trung hoà acetylcholin được giải phóng. Nhờ ức chế enzym này mà sự phân hủy acetylcholin bị kìm hãm. Ðiều đó dẫn đến kéo dài thời gian tác dụng và tăng hiệu lực của acetylcholin giải phóng tại thụ thể dây thần kinh tận cùng tiết acetylcholin. Hệ quả là các cơ quan chịu sự chi phối của các neuron acetylcholin bị tác động mạnh mẽ hơn.Tác dụng tăng cường này của acetylcholin có thể gây tăng tác dụng giống nicotin và cả tác dụng giống muscarin. Neostigmin làm giảm tác dụng giống cura trên cơ xương và làm giảm tác dụng gây ức chế cơ hô hấp của cura. Neostigmin chỉ có tác dụng đối kháng với các thuốc “giãn cơ tác dụng ngoại vi và không khử cực” kiểu cura. Với những thuốc gây khử cực bền ở tấm vận động, như suxamethonium thì neostigmin không thể đối kháng được. Nếu dùng cùng với suxamethonium, neostigmin gây tăng giãn cơ và gây tăng nguy cơ suy giảm hô hấp. Ðiều này cần phải được chú ý.
Cơ chế tác dụng:
Neostigmine ngăn cản sự hoạt hóa cùa men cholinesterase, kéo dài và tăng cường tác dụng giống muscarin và nlcotin của acetylcholin. Tác dụng đối kháng cholinesterase của Neostigmine là thuận nghịch. Thuốc có tác dụng chinh trên hệ cơ xương và ít làm tăng trương lực cơ trơn. Neostigmine được sử dụng trong điều trị chứng nhược cơ
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi tiêm bắp. Thuốc có thể đạt tác dụng tối đa trên hệ cơ xương trong 20 – 30 phút sau khi tiêm. Trên hầu hết các bệnh nhân, tác dụng của neostigmin kéo dài khoảng 2,5 – 4 giờ sau khi tiêm bắp.
Phân bố
Neostigmin không qua được nhau thai và không bài tiết vào sữa mẹ khi dùng liệu điều trị. Tuy nhiên đã có báo cáo về trường hợp qua được nhau thai của pyridostigmin sau khi uống liều cao và khả năng này nên được xem xét với neostigmin. Khoảng 15-25% neostigmin liên kết với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa
Neostigmin bị thủy phân bởi acetylcholinesterase thành 3-hydroxyphenyltrimethylamonium (3-OH PTM), chất này trong động vật có hoạt tính tương tự nhưng yếu hơn neostigmin. Neostigmin cũng được chuyển hóa ở gan.
Thải trừ
Thời gian bán thải của neostigmin khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn là khoảng 24 – 113 phút và khi tiêm bắp là khoảng 51 – 90 phút. Thuốc được bài xuất qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa. 3-OH PTM đã được phát hiện có trong nước tiểu của người. Khoảng 80% liều dùng của neostigmin khi tiêm bắp một liều đơn được bài xuất qua nước tiểu trong 24 giờ, khoảng 50% là dưới dạng không đổi và phần còn lại là các chất chuyển hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri clorua, Nước cất.
6.2. Tương kỵ :
Tránh dùng neostigmin và atropin trong cùng một bơm tiêm, vì có khả năng gây phản ứng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM