Montelukast – Montexin

Thuốc Montexin Chewable Tablets , Montexin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Montexin Chewable Tablets , Montexin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Montelukast

Phân loại: Thuốc giãn khí phế quản nhóm kháng leukotriene.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03DC03.

Biệt dược gốc: Singulair

Biệt dược: Montexin Chewable Tablets , Montexin

Hãng sản xuất : Taiwan Biotech Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén nhai 4 mg, 5 mg,

Viên nén 10 mg.

Thuốc tham khảo:

MONTEXIN 10mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Montelukast …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MONTEXIN CHEWABLE TABLETS 5mg
Mỗi viên nén nhai có chứa:
Montelukast …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Montexin được chỉ định để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.

Montexin được chỉ định đề làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng Montexin mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối.

Khuyến cáo chung

Hiệu lực điều trị của Montelukast dựa vào các thông số kiểm tra hen sẽ đạt trong một ngày. Có thể uống viên nén, viên nhai và cốm hạt Montelukast cùng hoặc không cùng thức ăn. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, cho người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc cho từng giới tính.

Liều dùng:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên, bị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều cho người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên là mỗi ngày 1 viên 10 mg.

Trẻ em từ 6-14 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều cho trẻ em từ 6-14 tuổi là mỗi ngày nhai 1 viên 5mg. Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhỉ ở trong cùng nhóm tuổi này.

Trẻ em từ 2-5 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều cho trẻ em từ 2-5 tuổi là mỗi ngày nhai 1 viên 4mg.

Điều trị Montelukast liên quan tới các thuốc chữa hen khác:

Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.

Giảm liều các thuốc phối hợp:

Thuốc giãn phế quản: có thể thêm Montelukast vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có chứng cớ đáp ứng lâm sàng, thường sau liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được.

Corticosteroid dạng hít: cùng dùng Montelukast mang thêm lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Có thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên, liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của bác sỹ. Ở một số người bệnh, liều lượng corticosteroid dạng hít có thể rút khỏi hoàn toàn. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít bằng Montelukast.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Phenylketonurie: Cần thông báo cho bệnh nhân đang dùng phenylketonuric biết viên nén nhai MONTEXIN 4mg chứa phenylalanine (một thành phần của aspartam). Do đó, viên nén nhai MONTEXIN 4mg không thích hợp với bệnh nhân đang dùng phenylketonuric.

Thận trọng

Không dùng Montexin trong co thắt phế quản nghịch đảo trong các cơn suyễn cấp tính, bao gồm cả trạng thái hen suyễn.

Nên khuyên bệnh nhân có sẵn thuốc giải cứu thích hợp. Điều trị với Montexin có thể được tiếp tục trong các đợt cấp của bệnh hen suyễn.

Có thể phải giảm corticosteroid dang hít dần dần với sự giám sát của bác sỹ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng Montexin .

Không dùng Montexin như là đơn trị liệu để điều trị và kiềm chế chứng co thắt đường dẫn khí do vận động. Bệnh nhân có đợt kịch phát của bệnh hen suyễn sau vận động nên tiếp tục sử dụng trị liệu thông thường của họ với thuốc hít β-agonists như là biện pháp dự phòng và phải có sẵn thuốc hít β -agonist tác dụng ngắn để giải cứu.

Bệnh nhân được biết nhạy cảm với aspirin nên tránh dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid trong khi dùng Montexin. Mặc dù MONTEXIN có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng dường hô hấp ở bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin, nó không có tác dụng cắt đáp ứng co phế quản ở bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin đang dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid khác.

Tình trạng tăng bạch cầu ưa eosin

Trong một số hiếm trường hợp, bệnh nhân bị hen suyễn điều trị với MONTEXIN có thẻ xuất hiện tăng bạch cầu ưa eosin hệ thống, đôi khi hiện điện các tính năng lâm sàng của viêm mạch phù hợp với hội chứng ChurgStrauss, một tình trạng thường được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid hệ thống. Những sự kiện này thường, nhưng không phải luôn luôn có liên quan với việc giảm bớt corticosteroid đường uống. Các bác sĩ nên chú ý các biểu hiện tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban do viêm mạch, triệu chứng phổi xấu đi, biến chứng tim, và / hoặc bệnh thần kinh xuất hiện ở bệnh nhân của họ. Mối liên hệ nhân quả giữa MONTEXIN và những trạng thái cơ sở này chưa được thiết lập.

Sử dụng trong nhi khoa

Các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt đã khẳng định độ an toàn và hiệu quả của montelukast ở bệnh nhân nhi từ 6 tới 14 tuổi bị hen. Độ an toàn và hiệu quả của lứa tuổi này tương tự như của người lớn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có tài liệu liên quan.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chưa có các nghiên cứu về montelukast trên phụ nữ có thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.

Trong quá trình tiếp thị rộng rãi sản phẩm trên thị trường, đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp bị khuyết tật chi bẩm sinh ở con của các phụ nữ sử dụng montelukast khi mang thai. Phân lớn các phụ nữ này cũng dùng kèm theo các thuốc trị hen khác trong quá trình mang thai. Chưa thiết lập được mối liên hệ nhân quả của các biến cố này với việc sử dụng MONTEXIN.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, nên cẩn thận trọng khi dùng MONTEXIN cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nhìn chung montelukast dung nạp tốt.

Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị hen

Toàn thân: suy nhược/ mệt mỏi, sốt, đau bụng, buồn đau.

Rối loạn hệ tiêu hóa: khó tiêu, viêm dạ dày ruột, đau răng

Hệ thần kinh/ Tâm thần: Chóng mặt, đau đầu.

Rối loạn hệ hô hấp: nghẹt mũi, ho, cúm.

Rối loạn da/ phần phụ của da: phát ban

Trẻ em từ 6-14 tuổi bị hen

Viêm hầu họng, cúm, sốt, viêm xoang, buồn nôn, tiêu chảy, viêm tai, nhiễm trùng do vi rút và viêm thanh quản.

Trẻ em từ 2-5 tuổi bị hen

Sốt, ho, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sổ mũi, viêm xoang, viêm tai, cúm, ban đỏ, đau tai, viêm dạ dày ruột, eczema, mày đay, thủy đậu, viêm phổi, viêm da và viêm màng kết.

Trẻ em từ 6 đến 23 tháng tuổi bị hen

Viêm đường hô hấp trên, khò khè; viêm tai giữa; viêm hầu họng, viêm amidan, ho; và viêm mũi.

Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng theo mùa

Viêm đường hô hấp trên và buồn ngủ.

Trẻ em từ 2-14 tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa

Đau đầu, viêm tai giữa, viêm hầu họng và viêm đường hô hấp trên

Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng quanh năm

Viêm xoang, viêm đường hô hấp trên, đau đầu do viêm xoang, ho, chảy máu cam, tăng ALT và buồn ngủ.

Trẻ em từ 6-14 tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm

Độ an toàn ở những bệnh nhân từ 2-14 tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm được hỗ trợ bởi độ an toàn được thiết lập ở những bệnh nhân từ 2- 14 tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa. Độ an toàn ở những bệnh nhân từ 6- 23 tháng tuổi được hỗ trợ bởi dữ liệu từ các nghiên cứu dược động học, an toàn và hiệu quả trong bệnh hen suyễn ở trẻ em và từ các nghiên cứu dược động học ở người lớn.

Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường

Có thêm những tác dụng ngoại ý sau đây khi đưa thuốc ra thị trường: các phản ứng quá mẫn cảm (bao gồm phản vệ, phù mạch, ngứa, mày đay và rất hiếm là thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan), giấc mộng bất thường và ảo giác, buồn ngủ, cáu kỉnh, kích động bao gồm hành vi hung hăng, hiếu động, mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác và rất hiếm khi co giật; đau khớp, đau cơ bao gồm cả vọp bẻ; tăng khuynh hướng chảy máu, bầm tím; đánh trống ngực; phù; buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và rất hiếm khi viêm tụy. Số ít trường hợp viêm gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, tổn thương gan kiểu hỗn hợp đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với montelukast.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Người ta dùng Montexin cùng với các phương pháp thông thường khác được sử dụng trong dự phòng và điều trị bệnh hen suyễn mãn tính không có sự gia tăng rõ ràng trong các phản ứng bất lợi. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều khuyến cáo lâm sàng của montelukast không có ảnh hưởng quan trọng về phương diện lâm sàng đến dược động học của các loại thuốc sau đây: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai (norethindrone 1 mg / ethinyl estradiol 35 mcg), terfenadine, digoxin và warfarin.

Tuy chưa thực hiện các nghiên cứu tương tác cụ thể bổ sung, MONTEXIN đã được sử dụng đồng thời với một loạt các loại thuốc thường được chỉ định trong các nghiên cứu lâm sàng mà không có bằng chứng của sự tương tác bat lợi trong lâm sàng. Các loại thuốc này bao gồm hormone tuyến giáp, thuốc an thần, các tác nhân chống viêm phi steroid, benzodiazepin và thuốc làm thông mũi.

Phenobarbital, gây ra sự chuyển hóa ở gan, giảm AUC của montelukast khoảng 40% sau khi dùng một liều đơn 10 mg montelukast. Không cần điều chỉnh liều dùng của Montexin. Nên có sự theo dõi lâm sàng phù hợp khi các thuốc tăng hoạt động enzyme cytochrome P450, chẳng hạn như phenobarbital hoặc rifampin, được điều trị phối hợp với Montexin..

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có các thông tin đặc hiệu để điều trị quá liều montelukast. Trong các nghiên cứu bệnh hen mãn tính, montelukast đã được dùng ở liều lên đến 200 mg /ngày cho người lớn trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn ở liều lên đến 900 mg /ngày cho bệnh nhân trong khoảng một tuần mà không thấy có các tác dụng phụ quan trọng trên lâm sàng.

Đã có báo cáo về quá liều cấp tính sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các báo cáo này bao gồm cà ở trẻ em và người lớn với liều lên tới 1000 mg. Những phát hiện quan sát thấy trên lâm sàng và trong phòng thí nghiệm phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phân lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.

Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Montelukast gây ra ức chế các thụ thể cysteinyl leukotriene của đường thở, được chứng minh bởi khả năng ức chế co thắt phế quản do hít LTD4 ở bệnh nhân hen. Liều thấp 5 mg gây tắc nghẽn đáng kể co thắt phế quản do LTD4. Trong một nghiên cứu với giả được có kiểm soát chéo (n= 12), montelukast ức chế co thắt phế quản do kháng nguyên là 75% và 57%, tương ứng giai đoạn đầu và cuối.

Hiệu quả của montelukast trên bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại vi đã được kiểm tra trong các thử nghiệm lâm sàng. Ở những bệnh nhân dùng montelukast bị bệnh hen suyễn từ 2 tuổi trở lên, độ giảm trung bình số lượng bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại vi dao động từ 9% đến 15% đã được ghi nhận, so với giả dược, trong giai đoạn điều trị mù đôi. Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa từ 15 năm trở lên đã dùng montelukast, tăng trung bình 0,2% số lượng bạch cầu ái toan máu ngoại vi đã được ghi nhận, so với mức tăng trung bình 12,5% bệnh nhân được điều trị giả dược, trong gian đoạn điều trị mù đôi; điều này phản ánh một sự khác biệt trung bình là 12,3% ưu việt của montelukast. Chưa được biết mối quan hệ giữa những quan sát này và những lợi ích lâm sàng của montelukast ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng.

Cơ chế tác dụng:

Các leukotrien cystein (LTC4, LTD4, LTE4) là sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể leukotrien cystein (CysLT). Thụ thể CysLT typ-1 (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào tiền viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc dòng tủy). CysLTs có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của leukotrien gồm co thắt phế quản, sự tiết nhầy, tính thấm thành mạch, tăng bạch cầu ái toan. Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị ứng nguyên trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muộn kèm theo các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sự kích thích trong mũi do CysLTs cho thấy làm tăng sức đề kháng đường hô hấp qua mũi và tăng các triệu chứng nghẹt mũi.

Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CysLT1 với ái lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp, như thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc beta-adrenergic). Montelukast ức chế hoạt tính sinh học của LTD4 tại thụ thể CysLT1 mà không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống.

Viên nhai 5mg, Cmax trung bình ở người lớn đạt được trong khoảng 2 tới 2,5 giờ sau khi uống khi đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% khi đói so với 63% sau khi ăn bữa ăn sáng chuẩn.

Viên nhai 4mg, nồng độ Cmax trung bình ở bệnh nhân 2 tới 5 tuổi đạt được 2 giờ sau khi uống khi đói.

Phân bố:

Montelukast gắn kết với hơn 99% protein huyết thanh Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định là 8 đến 11 lít. Nghiên cứu ở chuột được đánh nhãn phóng xạ montelukast cho thấy một lượng, rất nhỏ đi qua hàng rào máu não. Thêm vào đó, nồng độ nguyên liệu được đánh nhãn phóng xạ 24 giờ san khi nắng là rất nhỏ ở tất cả các mô khác.

Sinh chuyển hóa:

Montelukast chuyển hóa rộng rãi. Trong các nghiên cứu với liều điều trị, các nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa của montelukast không tìm thấy được trong trạng thái ổn định ở người lớn và bệnh nhi.

Các thí nghiệm in vitro sử dụng các vi lạp thể gan người cho thấy cytochromes P450 3A4 và 2C9 liên quan đến chuyển hóa của montelukast. Các nghiên cứu lâm sàng đã nghiên cứu tỉ mỉ hiệu quả của các chất ức chế cytochromes đã được biết là P450 3A4 (như ketoconazole, erythromycin) hoặc 2C9 (như fluconazole) lên Dược động học của montelukast chưa được thực hiện. Dựa thêm vào các kết qua vitro trên các vi lạp thể gan người, nồng độ điều trị trong huyết tương của montelukast không ức chế các cytochrome P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Các nghiên cứu invitro cho thấy montelukast là chất ức chế mạnh mẽ cytochrome P450 2C8; tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác giữa các thuốc trong lâm sàng liên quan đến montelukast và rosiglitazone (một chất nền thăm dò đại diện của các loại thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C8) đã chứng minh rằng montelukast không ức chế CYP2C8 trong cơ thể, và do đó dự kiến sẽ không làm thay đổi sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi enzyme này).

Thải trừ:

Độ thanh thải huyết tương của montelukast trung bình là 45 mL/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau một liều uống montelukast được đánh nhãn phóng xạ, 86% năng lực phóng xạ được thu hồi khi thu thập phân trong 5 ngày và < 0,2% được nước thu hồi trong nước tiểu. Cùng với các ước tính sinh khả dụng đường uống của montelukast, điều này cho thấy rằng montelukast và chất chuyển hóa của nó được bài tiết hầu như chỉ thông qua mật.

Trong một số nghiên cứu, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của montelukast dao động từ 2,7 đến 5,5 giờ ở người trẻ tuổi khỏe mạnh. Dược động học của montelukast là gần tuyến tính với liều uống lên tới 50 mg. Trong khi dùng liều 10 mg montelukast một lần mỗi ngày, có ít tích lũy của thuốc gốc trong huyết tương (14%).

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Giới Tính

Dược động học của montelukast giữa nam và nữ là tương tự.

Người cao tuổi

Các hỗ sơ dược động học và sinh khả dụng đường uống một liều uống duy nhất 10 mg montelukast là tương tự Ở người cao tuổi và người trẻ tuổi. Thời gian bán thải trong huyết tương của montelukast hơi dài hơn ở người cao tuổi. Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Chủng tộc : Chưa nghiên cứu các khác biệt về dược động học do chủng tộc.

Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình và có bằng chứng của xơ gan trong lâm sàng có dấu hiệu giảm chuyển hóa montelukast kết quả là 41% (90% CI=7%, 85%) cao hơn giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ huyết tương (AUC) của montelukast sau một liều đơn 10 mg. Việc bài tiết montelukast hơi kéo dài hơn so với đối tượng khỏe mạnh (thời gian bán thải trung bình là 7,4 giờ). Không cân thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Chưa đánh giá được dược động học của MONTEXIN ở các bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc viêm gan.

Bệnh nhân suy thận :

Vì montelukast và các chất chuyển hóa của nó không bài tiết qua thận, dược động học của montelukast chưa được đánh giá ở những bệnh nhân suy thận. Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.

Thanh thiếu niên và các bệnh nhi

Các nghiên cứu dược động học đánh giá sự hấp thu toàn thân của viên nén nhai 4mg ở bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi, và viên nén nhai 5mg ở bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi.

Dữ liệu về nồng độ huyết tương sau khi uống viên nén bao phim 10 mg montelukast là tương tự giữa thanh thiếu niên ≥ 15 năm tuổi và người trẻ tuổi. Viên nén bao phim 10 mg được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân ≥ 15 tuổi.

Mức tiếp xúc hệ thống trung bình của viên nén nhai 4 mg ở bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi và viên nén nhai 5 mg ở bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi là tương tự với mức tiếp xúc hệ thống trung bình của viên nén bao phim 10 mg ở người lớn. Nên dùng viên nén nhai 5 mg cho các bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi, viên nén nhai 4mg cho bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi và viên nén bao phim 10 mg cho người lớn và thanh thiếu niên > 15 tuổi..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM