Thuốc Nysiod-M là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nysiod-M (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Miconazole
Phân loại: Thuốc kháng nấm.
Nhóm pháp lý: Dạng thuốc dùng ngoài và bôi âm đạo là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs) , dạng bào chế khác là Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB09, A07AC01, D01AC02, G01AF04, J02AB01, S02AA13.
Biệt dược gốc: Daktarin gel, Daktarin Oral Gel
Biệt dược: Nysiod-M
Hãng sản xuất : Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm đặt âm đạo 200mg
Thuốc tham khảo:
| NYSIOD-M | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| Miconazole | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nang mềm đặt âm đạo NYSIOD-M được dùng để điều trị các bệnh nhiễm nấm Candida âm hộ, âm đạo.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đặt âm đạo, đặt viên thuốc sâu vào trong âm đạo và nên rửa tiếp theo.
Liều dùng:
Ngày 1 lần, điều trị trong 3 ngày, có thể kéo dài tới 6 ngày
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với miconazol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
Người có tổn thương gan
Rối loạn chuyển hoá porphyrin
Phối hợp với wapharin, astermizol, cisaprid
4.4 Thận trọng:
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:
Tự điều trị miconazol dạng viên đặt âm đạo chỉ nên dùng cho trẻ em trên 12 tuổi. Nếu có các tác dụng phụ như khó chịu, ngứa, đau bụng, đau lưng, đau vai, nôn, buồn nôn, không dở sau 3 ngày hoặc kéo dài quá 7 ngày, nên hỏi ý kiến của nhân viên y tế.
Dùng tại chỗ có thể bị kích ứng nhẹ, nối mẩn. Nếu kích ứng tăng nên ngừng thuốc.
Viên đặt âm đạo chứa miconazol có thể làm hỏng với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai và túi cao su).
Thận trọng với người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin,
Thận trọng với người bệnh dị ứng với các thuốc chống nấm dẫn xuất của imidazol (clotrimazol, econazol, ketoconazol).
Cảnh báo về tá dược:
Methylparaben và propylparaben: Có th thể ế gây dị ứng.
Sunset yellow: Có thể gây dị ứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Ở động vật, miconazol không thể hiện tác dụng sinh quái thai nhưng độc với thai khi cho uống liều cao. Ở người tác dụng này chưa rõ. Tuy nhiên, cũng như với các imidazol khác, nên tránh sử dụng cho người mang thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, phải có sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết miconazol có vào trong sữa người mẹ hay không, nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dùng đường âm đạo gây co thắt ở bụng, nóng rát, dị ứng, ngứa
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Với astemizol, cisaprid hoặc terfenadin: Tăng nguy cơ gây nhịp nhanh thất, rung thất.
Với phenytoin: Tăng hàm lượng phenytoin trong huyết tương đến mức gây độc do ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan.
Với sulfamid hạ đường huyết: Tăng tác dụng hạ đường huyết, gây hạ đường huyết trầm trọng thậm chí hôn mê.
Carbamazepin: Dùng đồng thời với miconazol có thể gây tác dụng phụ.
Tránh dùng đồng thời miconazol với các thuốc sau: Alfuzosin, cisaprid, conivaptan, dofetilid, eplerenon, everolimus, halofantrin, nilotinib, nisoldipin, pimozid, quinidin, ranolazin, rivaroxaban, salmeterol, silodosin, tamoxifen, thioridazin, tolvaptan.
Miconazol có thể làm tăng tác dụng của: Alfentanil, alfuzosin, almotriptan, alosetron, aprepitant, atomoexetin, benzodiazepin, bosentan, buspiron, busulfan, thuốc chẹn kênh calci, carbamazepin, carvedilol, cilostazol, cinacalcet, cisaprid, conivaptan, corticosteroid, docetaxel, dofetilid, eletriptan, eplerenon, erlotinib, eszopiclon, everolimus, fentanyl, fesoterodin, fosaprepitant, gefitinib, halofantrin, chất ức chế HMG-CoA reductase, imatinib, irinotecan, ixabepilon, losartan, kháng sinh nhóm macrolid, maraviroc, methadol, nebivolol, nilotinib, nisoldipin, chất ức chế 5-phosphodiesterase, pimecrolimus, pimozid, quinidin, ramelteon, ranolazin, repaglinid, rivaroxaban, salmeterol, silodosin, sirolimus, solifenacin, sorafenib, sunitinib, tamoxifen, tetrabenazin, thioridazin, tolterodin, tolvaptan, trimetrexat, kháng vitamin K, ziprasidon.
Tác dụng của miconazol có thể tăng bởi kháng sinh nhóm macrolid. Miconazol có thể làm giảm tác dụng của: Amphotericin B, codein, tramadol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Viên nang mềm đặt âm đạo NYSIOD-M được thiết kế để chỉ định đặt âm đạo cho tác dụng tại chỗ. Chưa có báo cáo về quá liều do cố ý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Miconazol là một imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm và chống vi khuấn bằng cách làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào nấm, vi khuấn. Vị trí tác dụng trên màng tế bào chưa rõ. Do thay đổi tính thấm, màng tế bào không còn khả năng hoạt động như một hàng rào ngăn chặn thất thoát, làm cho kali và các thành phần thiết yếu khác của tế bào bị cạn kiệt. Miconazol có tác dụng đối với các loại nấm như: Aspergillus spp., Cryptococcus neoformans, Pseudallescheria boydii. Thuốc cũng có tác dụng với một số vi khuấn Gram dương gồm Staphylococci và Streptococci.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt tính của nó dựa trên việc ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào nấm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Một lượng nhỏ thuốc đã được hấp thu toàn thân khi cho thuốc vào trong âm đạo. Miconazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. Sau khi điều trị một liều duy nhất bằng cách đặt âm đạo cho phụ nữ khỏe mạnh, khoảng 1 % liều thấy trong nước tiểu và phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lecithin, liquid parafin, gelatin, glycerin, sorbitol 70 %, methylparaben, propylparaben, ethyl vanillin, titan dioxyd, sunset yellow lake, ethanol 96 %, nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM