Thuốc Methylergometrine Maleate injection là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Methylergometrine Maleate injection (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Methylergometrine (Methylergonovine)
Phân loại: Thuốc làm tăng co bóp cơ tử cung/ Alcaloid của nấm cựa gà.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G02AB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Methylergometrine Maleate injection
Hãng sản xuất : Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc tiêm: 0,2 mg/mL.
Thuốc tham khảo:
| METHYLERGOMETRINE MALEATE INJECTION 0,2 mg/mL | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Methylergometrine | …………………………. | 0,2 mg/ml |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| METHYLERGOMETRINE MALEATE PANPHARMA | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Methylergometrine | …………………………. | 0,2 mg/ml |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc có tác dụng cầm máu sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai do tử cung mất trương lực hoặc co hồi không tốt.
Methylergomertrine maleate được sử dụng như một sự lựa chọn thứ hai khi các thuốc quy định dành cho tử cung như oxytocin, prostaglandin hay các dẫn chất khác không hiệu quả hay bị chống chỉ định
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng:
Dùng tiêm tĩnh mạch chậm 1 – 3 liều/ngày, mỗi liều 0,5ml (1/2 ống tương đương với 0,1 mg methylergometrine maleate); như vậy mỗi ngày 0,3 mg (300mcg) methylergometrine maleate.
Hoặc tiêm bắp 1 – 3 liều/ngày, mỗi liều l ml (một ống tương đương với 0,2mg methylergometrine maleate), như vậy mỗi ngày 0,6mg (600mcg) methylergometrine maleate
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng Methylergometrine maleate trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với methylergometrine, hay ergot alkaloids hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Huyết áp cao
Tiền sản giật và sản giật sau sinh
Suy gan và/hoặc suy thận nặng
Rối loạn mạch thiếu máu cục bộ
Nhiễm khuẩn
4.4 Thận trọng:
Thuốc có chứa natri nhưng nhỏ hơn 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi ml
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không lái xe hay các phương tiện khác. Không sử dụng máy móc hoặc công cụ điện. Không làm việc khi không có thiết bị an toàn.
Do khi dùng methylergometrine maleate gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương như đau đầu và chóng mặt, nên có thể gây tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt trong trường hợp dùng kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh khác hoặc đồ uống có cồn.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không dùng Methylergometrine maleate trong quá trình mang thai
Thời kỳ cho con bú:
Methylergometrine maleate giảm tiết sữa và có tiết vào sữa mẹ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn được đánh giá như sau:
Rất thường gặp (> 1/10)
Thường gặp (> 1/100 – < 1/10)
Không thường gặp (> 1/1000 – < 1/100)
Hiếm gặp (> 10 000 – < 1/1000)
Rất hiếm gặp (<1/10 0000)
Không rõ (không xác định được từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
Rối loạn tim
Thường gặp: Nhịp tim nhanh
Không thường gặp: Triệu chứng đau thắt ngực, nhịp tim nhanh hoặc chậm thoáng qua
Rối loạn mạch:
Rất thường gặp: Tăng huyết áp ở phụ nữ do tăng huyết áp trong quá trình mang thai.
Thường gặp: Tăng huyết áp ở bệnh nhân có tiền sử huyết áp bình thường.
Không thường gặp: Giảm huyết áp
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: nôn, buồn nôn
Rối loạn da và lớp dưới da:
Thường gặp: Các phản ứng da, đổ mồ hôi
Phụ nữ có thai, sản phụ và biến chứng chu sinh
Rất thường gặp: Đau bụng (do co bóp tử cung)
Giảm tiết sữa
Khi sử dụng không đúng và trong trường hợp quá mẫn, có thể xảy ra: tê ở ngón tay và ngón chân, cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân, cũng như đau cơ bắp ở tay và chân.
Methylergometrine maleate tiết vào sữa mẹ ở trẻ sơ sinh bú mẹ mà mẹ dùng thuốc này. Methylergometrine maleate có thể gây tăng huyết áp, loạn nhịp tim, nôn mửa, tiêu chảy, tình trạng bất ổn hoặc chuột rút….
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Mặc dù methylergometrine tác động có tính lựa chọn lên tử cung, nhưng tương tác thuốc phụ thuộc vào liều thêm vào cùng với ergot alkaloids. Ở người một lượng methysergide được chuyển hóa thành methylergometrine, và kết quả là nồng độ methylergometrine trong cơ thể kết hợp với việc dùng methylergometrine ngoại sinh có thể gây ra phản ứng quá liều.
Hiệu quả dược lý của methylergometrine có thể bị ảnh hưởng bởi các thụ thể alpha và beta có hoạt tính. Do đó methylergometrine có khả năng ảnh hưởng lên giãn mạch và vận mạch của các thuốc kích thích thần kinh giao cảm hay ergotamine.
Có sự hiệp lực giữa methylergometrin maleate và các thuốc gây kích thích tử cung như oxytocin và prostaglandins. Cơn tăng huyết áp với phù não và co giật đã được báo cáo khi kết hợp với oxytocin. Tuy nhiên, thuốc gây mê như halothane và methoxyflurane lại làm giảm hiệu lực của methylergometrin maleate trên tử cung.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều
Buồn nôn, nôn, lo lắng, lạnh, da nhợt nhạt, hoa mắt, tim đập nhanh, có thể ù tai và dị cảm. Nếu không nôn, liều lượng lớn có thể dẫn đến vô niệu, hôn mê, tử vong do liệt hô hấp và tim mạch. Quá liều cũng có thể dẫn đến cơn co tử cung kéo dài rất đau đớn.
Biện pháp xử trí quá liều.
Cần phải truyền thuốc beta-2-adrenergic để duy trì sự ổn định của hệ tuần hoàn cũng như việc dùng thêm các thuốc giãn mạch nhằm duy trì cơn co tử cung. Đối với co thắt: truyền chậm 10-20 mg diazepam và hồ trợ hô hấp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng co cơ trơn tử cung, ergot alkaloids
Mã ATC: G02AB01
Methylergometrine maleate là một alkaloid nấm cựa gà bán tổng hợp, gây co cơ trơn mạch máu và tử cung thông qua sự điều hòa các thụ thể alpha-adrenergic và tryptaminergic. Trong tương tác này, cũng như trong tương tác với những thụ thể đặc hiệu cho các amine sinh học, methylergometrine maleate có tác dụng như các hợp chất tự nhiên. Với liều thấp, methylergometrine làm tăng lực và tần suất co bóp của tử cung, sau đó lại là pha nghỉ bình thường. Với liều cao hơn, thuốc sẽ kéo dài thời gian co bóp của tử cung.
Độ nhạy cảm của tử cung với methylergometrine tương đối khác nhau giữa các cả thể và phụ thuộc vào tuổi thai. Ngoài ra, trong tương tác với các thụ thể đặc hiệu cho các amine sinh học, các prostaglandin nội sinh trong tử cung cũng tham gia vào cơ chế này.
Tùy theo liều dùng, Methylergometrine có thể làm giảm nồng độ prolactin và làm giảm lượng sữa trong tuyến vú.
Cơ chế tác dụng:
Methylergometrine thuộc nhóm dung dịch tiêm tĩnh mạch và các loại dung dịch vô trùng khác. Thuốc này là một tổng hợp tương tự ergonovine, chỉ định để điều trị xuất huyết sau sinh. Thuốc hoạt động bằng cách tăng co thắt tử cung. Methylergometrin gây kích thích cơ trơn mạch máu và tử cung thông qua sự điều hoà các thụ thể alpha-adrenergic và tryptaminergic.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thụ: Methylergometrine maleate là một alkaloid nấm cựa gà bán tổng hợp, hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn.
Phân phối: Ở phụ nữ sau khi sinh, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt đỉnh sau 3 giờ khi uống, sau 30 phút khi tiêm bắp, và sau 1 đến 3 phút khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian tác dụng sau khi uống từ 3 đến 5 phút, sau khi tiêm bắp từ 2 đến 10 phút, và sau khi tiêm tĩnh mạch từ 30 giây đến 1 phút. Sinh khả dụng thuốc khi uống xấp xỉ 60%.
Chuyển hóa: Methylergometrine chủ yếu được chuyển hóa tại gan.
Thải trừ: Sau khi dùng một liều đơn, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua mật và 3% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải là 30 đến 120 phút, hệ số thanh thải là 120 đến 240 ml/phút. Không thấy có sự tích lũy thuốc khi uống thuốc lặp lại.
Sau khi điều trị kéo dài, tỷ lệ nồng độ sữa trong huyết tương là 0,3 đã được tìm thấy trong sữa mẹ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thể thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc trong vỏ hộp để tránh ánh sáng.
Bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ từ +2 đến +8°C
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM