Thuốc Methotrexate-Belmed, Methobel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Methotrexate-Belmed, Methobel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Methotrexate
Phân loại: Thuốc chống ung thư (liều cao) và ức chế miễn dịch (liều thấp).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BA01, L04AX03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Methotrexate-Belmed, Methobel
Hãng sản xuất : Belmedpreparaty RUE
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 2,5 mg.
Bột đông khô pha tiêm 50mg, 1000mg
Thuốc tham khảo:
| METHOTREXATE-BELMED 2.5mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Methotrexate | …………………………. | 2.5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| METHOTREXATE-BELMED 50mg | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Methotrexate | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| METHOBEL | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Methotrexate | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc viên
Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u limphô tế bào T).
Thuốc tiêm
Bệnh bạch cầu nguyên tủy bào và nguyên bào lympho, bệnh bạch cầu thần kinh trung ương, bệnh u tủy, u lá nuôi phôi (ung thư biểu mô màng đệm, chửa trứng, u tuyến màng đệm) , ung thư thực quản, ung thư biểu bì vùng đầu cổ, ung thư bàng quang, ung thư phổi, ung thư gan , ung thư vú, ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư niệu quản, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư buồng trứng, ung thư tỉnh hoàn, u lympho Hodgkin và không Hodgkin (gồm u lympho Burkitt), u sùi dạng nấm (điều trị tại chỗ), sarcom xương không di căn.
Viêm khớp dạng thấp (gồm hội chứng Felty), hen phế quản phụ thuộc steroid (nếu chống chỉ định với glucocorticoid), bệnh Crohn, viêm loét đại tràng mạn tính không đặc hiệu, bệnh liken phăng (lichen planus), bệnh vảy nến, bệnh viêm khớp vảy nến, hội chứng Reiter, hội chứng Sezary, bệnh xơ cứng rải rác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc viên
Viên nén methotrexat được dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai. Thời gian điều trị được điều chỉnh với từng bệnh nhân, phụ thuộc vào chương trình hóa trị liệu, chỉ định, phác đồ, đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Thuốc tiêm
Tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch (liên tục hay ngắt quãng) hoặc tiêm trong ống tủy sống
Liều dùng:
Thuốc viên
Liều lượng cho viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu thông thường là 7,5 mg một lần mỗi tuần (uống luôn một lần), hoặc chia liều 2,5 mg cách nhau 12 giờ (uống tổng cộng 3 lần mỗi tuần). Để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu, có thể tăng liều hàng tuần (tối đa là 20 mg), sau đó bắt đầu giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
Liều lượng cho bệnh vảy nến, liều uống ban đầu là 10 – 25 mg một lần mỗi tuần hoặc 2,5 mg với khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc là 12 giờ, 3 lần mỗi tuần để đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ, nhưng không vượt quá 30 mg/tuần. Liều thường được tăng từ từ, sau khi đạt hiệu quả lâm sàng tối ưu thì bắt đầu giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả.
Với u sùi dạng nấm: uống 2,5 – 10 mg mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng. Giảm liều hoặc ngừng thuốc phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và các chỉ số huyết học.
Thuốc tiêm
Liều và thời gian điều trị được điều chỉnh với từng bệnh nhân, phụ thuộc vào chương trình hóa trị liệu, chỉ định, phác đồ, đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Liều được tính toán dựa trên diện tích bề mặt và khối lượng cơ thể. Các phác đồ dùng thuốc sau đây được sử dụng:
(1). Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 400 ng/kg/ngày, mỗi ngày trong vòng 4 ngày
(2). Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 400 ng/kg/ngày, 5 ngày một lần trong 4 tuần
(3).. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 30-40 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể 1 tuần 1 lần
(4). Tiêm trong ống tủy sống 0,2-0,5 mg/kg (8-12 mg/m2) mỗi 2-3 ngày; sau khi triệu chứng biến mất (giảm thiểu), khoảng cách đưa thuốc tăng lên 1 tuần, sau đó tăng lên đến 1tháng: để điều trị dự phòng – mỗi 6-8 tuần. Liều tối đa khi dùng đường tiêm trong tủy sống là 15 mg/m2.
Với đường tiêm bắp, hòa tan 10 mg chế phẩm trong 1 ml dung dịch NaCl đẳng trương vô khuẩn để được nồng độ 10 mg/ml.
Với đường tiêm trong ống tủy sống, sử dụng dung dịch 0,1% (1 ống 10 mg hòa tan trong 10 ml dung dịch NaCI đăng trương vô khuẩn). Liều tối đa tiêm trong tủy sống là 15 mg/m2.
Liều lớn hơn 100 mg/m2 chỉ được truyền tĩnh mạch nhỏ giọt và điều trị bổ trợ bằng calci folinat. Với đường truyền tĩnh mạch, pha loãng chế phẩm trong dung dịch dextrose 5% hoặc dung dịch natri clorua đẳng trương vô khuẩn để được nồng độ 10 mg/ml.
Liều được sử dụng phù hợp với phác đồ điều trị được chia thành liều tiêu chuẩn (thấp) (liều đơn thấp hơn 100 mg/m2), liều trung bình (liều đơn 100-1000 mg/m2) và liều cao (liều đơn lớn hơn 1000 mg/m2)
Điều trị với liều tiêu chuẩn (không có sự bổ trợ bằng calci folinat): tiêm tĩnh mạch 15-20 mg/m2 2 lần/tuần hoặc 30-50 mg/m2 1 lần/tuần, hoặc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 15 mg/m2/ngày trong 5 ngày và nhắc lại sau 2-3 tuần.
Điều trị với liều trung bình: tiêm tĩnh mạch 50-150 mg/m2 (không điều trị bổ trợ bằng calci folinat) nhắc lại sau 2-3 tuần hoặc 240 mg/m2 (truyền tĩnh mạch 24 giờ) (có điều trị bổ trợ bằng calci folinat) nhắc lại sau 4-7 ngày; hoặc 500—1000 mg/m2 (có điều trị bổ trợ bằng calci folinat) nhắc lại sau 2-3 tuần.
Liệu pháp với liều cao (có điều trị bổ trợ bằng calci folinat): 1000-1200 mg/m2 (truyền tĩnh mạch 1-6 h) nhắc lại sau 1-3 tuần (cần kiểm soát nồng độ methotrexat trong huyết thanh).
Trong điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính (một phần của liệu pháp kết hợp) – 3,3 mg/m2 kết hợp với prednisolon ở liều 60 mg/m2 để đạt được sự thuyên giảm, sau đó chuyển sang điều trị hỗ trợ – uống hoặc tiêm bắp, tổng liều đề nghị hàng tuần là 30 mg/m2 chia 2 lần hoặc tiêm tĩnh mạch 2,5mg/kg mỗi 14 ngày.
Trong điều trị bệnh bạch cầu thần kinh trung ương- tiêm trong tủy sống, khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc là 2-5 ngày -liều người lớn 12 mg/m2. Liều cho trẻ em không dựa trên diện tích bề mặt cơ thể, mà theo tuổi: dưới 1 tuổi – 6 mg, 1 tuổi – 8 mg, 2 tuổi – 10 mg, 3 tuổi hoặc hơn – 12 mg. Duy trì việc điều trị cho đến khi đạt được các chỉ số bình thường trong dịch não tủy, sau đó khuyến cáo nên dùng thêm một liều điều trị và sau đó, chuyển sang liều dự phòng với liều như liều điều trị và khoảng thời gian đưa thuốc được chọn lọc nghiêm ngặt trên từng bệnh nhân.
Với bệnh vảy nến, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều ban đầu 10-25 mg một lần mỗi tuần hoặc 2,5 mg với khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc là 12 giờ, 3 lần mỗi tuần để đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ, nhưng không vượt quá 30 mg/tuần. Liều thường được tăng từ từ, sau khi đạt hiệu quả lâm sàng tối ưu thì bắt đầu giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả.
Khối u cứng: tiêm tĩnh mạch 30-40 mg/m2 một lần mỗi tuần
Với viêm khớp đạng thấp: thường liều ban đầu 7,5 mg một lần mỗi tuần, hoặc 2,5 mg mỗi 12 giờ (tổng số 3 lần/tuần). Để đạt hiệu quả lâm sàng tối ưu, có thể tăng liều hàng tuần (tối đa là 20 mg) sau đó bắt đầu giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả. Thời gian điều trị tối ưu chưa được biết.
Với u sùi dạng nấm – tiêm bắp 50 mg một lần mỗi tuần hoặc 25 mg hai lần mỗi tuần. Giảm liều hoặc ngừng thuốc phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và các chỉ số huyết học.
Với sarcom xương — truyền tĩnh mạch chậm trong 4 h, 12 mg/m2 kết hợp calci folinat đường uống ở liều khởi đầu 15 mg trong 24 h sau khi bắt đầu truyền, và sau đó cứ mỗi 6 giờ, tổng cộng dùng 10 liều. Trong trường hợp ngộ độc tiêu hóa, chuyển sang tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp calci folinat.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc viên:
Suy thận nặng. Người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu câu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
Các chống chỉ định tương đối gồm xơ gan, viêm gan, uống nhiều rượu.
Thuốc tiêm:
Mẫn cảm, suy giảm miễn dịch, thiếu máu (bao gồm giảm sản và bất sản), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu với hội chứng xuất huyết, suy gan hoặc suy thận, tràn dịch màng phổi, cổ trướng, giảm sản tủy, bệnh thủy đậu (kể cả mới đây), viêm miệng, viêm loét đại tràng.
4.4 Thận trọng:
Nên tránh thụ thai trong và sau khi điều trị với methotrexat (ít nhất nam – 3 tháng sau khi điều trị, phụ nữ – một chu kỳ rụng trứng). Khuyến cáo sử dụng calci folinat để làm giảm độc tính của liều cao sau đợt điều trị bằng methotrexat. Để phát hiện kịp thời các triệu chứng nhiễm độc, cần phải kiểm soát tình trạng máu ngoại vi (đếm số lượng bạch cầu và tiểu cầu: ban đầu: vào các ngày luân phiên, sau đó: cứ 3-5 ngày/lần trong tháng đầu tiên, sau đó: 7-10 ngày/lần, trong thời gian bệnh thuyên giảm 1-2 tuần/lần), hoạt tính của transaminase gan, chức năng thận, chụp X-quang các cơ quan ở ngực thường xuyên. Khuyến cáo kiểm soát tình trạng tạo máu của tủy xương trước khi điều trị, I lần trong suốt thời gian điều trị và sau đợt điều trị. Trường hợp có tiêu chảy và viêm loét đường tiêu hóa nên chấm dứt điều trị với methotrexat vì nguy cơ cao của tiến triển xuất huyết và thủng ruột.
Với người bệnh suy tủy, suy gan hoặc suy thận, methotrexat phải dùng rất thận trọng, Thuốc này cũng phải dùng thận trọng ở người nghiện rượu, hoặc người có bệnh loét đường tiêu hóa, và ở người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ. Nên theo dõi đều đặn chức năng gan, thận và máu. Ở người bệnh dùng methotrexat liều thấp để chữa vẩy nến hoặc viêm khớp dạng thấp phải xét nghiệm chức năng gan, thận và huyết đồ trước khi điều trị ổn định, rồi sau đó từng 2 đến 3 tháng 1 lần. Phải tránh dùng thuốc khi suy thận rõ rệt và phải ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường chức năng gan. Bệnh nhân và người chăm sóc phải báo cáo mọi triệu chứng và dấu hiệu gợi ý là bị nhiễm khuẩn, đặc biệt viêm họng hoặc nếu bị khó thở hoặc ho.
Sử dụng trong nhi khoa: An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định chắc chắn, ngoài hóa trị liệu ung thư.
Hạn chế sử dụng
Các bệnh nhiễm trùng, viêm loét khoang miệng và đường tiêu hóa, mới phẫu thuật, bệnh gút hoặc sỏi thận trước đó (nguy cơ tăng acid uric huyết), mất nước, người già và trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Xét đến khả năng gây nguy hiểm của các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhầm lẫn, ngủ gà, trong khi dùng methotrexat khuyến cáo hạn chế lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai (gây chết bào thai hoặc các dị tật di truyền). Không nuôi con bằng sữa mẹ khi điều trị
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai (gây chết bào thai hoặc các dị tật di truyền). Không nuôi con bằng sữa mẹ khi điều trị
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc viên
Hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100
Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Da: Ngứa.
Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
Sinh dục – tiết niệu: Loét âm đạo.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Liệt dương.
Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
Phản ứng khác: Giảm tình dục.
Chú giải:
Các yếu tố nguy cơ gây độc cho gan là béo phì, đái tháo đường và suy giảm chức năng thận. Bệnh phổi do methotrexat là biến chứng nặng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/tuần, nhiễm độc phổi không phải luôn luôn được hồi phục. Các triệu chứng ở phổi như ho khan cần cảnh giác và khám xét, ngừng điều trị cho đến khi phổi không còn bị nhiễm độc. Đã có tử vong do methotrexat gây ra bệnh phổi kẽ mạn tính. Những thay đổi ở phổi trong khi điều trị viêm khớp dạng thấp bằng methotrexat cũng có thể là biểu hiện của bản thân bệnh đó. Nên dùng liều thử 2,5 mg trước khi bắt đầu liệu pháp duy trì đầy đủ để xem người bệnh có phản ứng đặc ứng không. Cần kiểm tra công thức máu trước khi điều trị, nhắc lại sau 1 tuần điều trị và sau đó mỗi tháng một lần. Chụp phổi trước khi điều trị và trong trường hợp nghi ngờ nhiễm độc phổi. Sinh thiết gan đối với nhiều trường hợp sau khi người bệnh dùng đến tổng liều 2g; 6-18 tháng/lần hoặc sinh thiết lại sau khi đợt điều trị tiếp theo đạt 2g.
Thuốc tiêm
Hệ thần kinh và cơ quan cảm giác: các bệnh về não (đặc biệt ở những bệnh nhân đã qua xạ trị não), chóng mặt, đau đầu, giảm thị giác, buồn ngủ, loạn ngôn, đau lưng, cứng cơ gáy, chuột rút, liệt, liệt nửa người; trường hợp cá biệt – mệt mỏi, suy nhược, rối loạn ý thức, mất điều hòa vận động, run, kích động, hôn mê, viêm kết mạc, chảy nước mắt nhiều, đục thủy tỉnh thể, sợ ánh sáng, mù vỏ não (khi dùng liều cao).
Hệ tim mạch: hiếm gặp – viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng ngoài tim, hạ huyết áp, huyết khối (huyết khối động mạch, huyết khối não, huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối tĩnh mạch thận, viêm tắc tĩnh mạch, tắc mạch phổi)
Cơ quan tạo máu và hệ thống cầm máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu lymphô (đặc biệt 14 T-lymphocytes), giảm gammaglobulin huyết, xuất huyết, nhiễm trùng huyết (hậu quả của giảm bạch cầu).
Hệ hô hấp: hiếm gặp: viêm phổi kẽ, xơ hóa phổi, làm tăng nặng thêm các bệnh nhiễm trùng phổi.
Cơ quan tiêu hóa: viêm lợi, viêm họng, viêm miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó nuốt, phân đen, viêm loét niêm mạc đường tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa, viêm ruột, tổn thương gan, xơ gan và chai gan (xác suất cao hơn ở những bệnh nhân điều trị liên tục hay dài hạn).
Niệu – sinh dục: viêm bàng quang, suy thận, chứng nitơ huyết, huyết niệu, tăng acid uric máu hay suy thận nặng, đau bụng kinh, giảm tinh trùng thoáng qua, quá trình sinh trứng và sinh tinh suy giảm, quái thai.
Da: da ban đỏ, ngứa, rụng tóc (hiếm khi), nhạy cảm với ánh sáng, máu tụ, mụn, nhọt, bong vảy da, tăng hoặc giảm sắc tố da, giộp da, viêm nang lông, giãn mao mạch, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson.
Các phản ứng dị ứng: sốt, rét run, phát ban, nổi mề đay, sốc phản vệ.
Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế miễn dịch, hiếm gặp – nhiễm trùng cơ hội (vi khuẩn, virus, nấm, nhiễm trùng protozoa), loãng xương, viêm mạch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Súc miệng luôn bằng dung dịch acid folinic làm giảm viêm miệng. Các phản ứng có hại trên hệ thần kinh thường hồi phục sau khi giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc. Kiềm hóa nước tiểu và tiếp nước đầy đủ ít nhất 3 lít/ngày để tránh lắng đọng ở thận. Sau khi dùng liều cao chức năng thận có thể bị giảm, gây ra giảm thải trừ methotrexat làm tăng nồng độ thuốc và có thể dẫn đến ngộ độc. Ở người bệnh giảm chức năng gan, tác dụng có hại của methotrexat, nhất là viêm miệng có thể nặng thêm.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc viên:
Dùng đồng thời với NSAID, barbiturat, sulfanilamid, corticosteroids, tetracyclin, trimethoprim, chloramphenicol, para-aminobenzoic và axit para-aminohippuric, probenecid làm tăng và kéo dài tác dụng của methotrexat gây nhiễm độc. Acid folic và các dẫn xuất của nó làm giảm tác dụng của thuốc. Methotrexat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông gián tiếp (dẫn xuất coumarin hoặc indandion) và làm tăng nguy cơ chảy máu. Các thuôc thuộc nhóm penicilin làm giảm độ thanh thải của methotrexat. Trường hợp dùng đồng thời methotrexate và asparaginas, methotrexate có thể mát tác dụng. Neomycin (đường uống) có thể làm giảm sự hấp thu của methotrexate (đường uống). Các thuốc gây ra những thay đổi bệnh lý của máu sẽ làm tăng sự giảm bạch cầu và/hoặc tiểu cầu, nếu chúng có cùng tác dụng trên tủy xương như methotrexat. Các thuốc ức chế chứ năng của tủy xương hoặc liệu pháp xạ trị sẽ làm tăng tác dụng của methotrexate và tăng ức chế chức năng tủy xương. Tác dụng gây độc tế bào hiệp đồng có thể gặp khi phối hợp với cytarabin. Nếu kết hợp với vắcxin có virus sống, thuốc có thể tăng cường quá trình sao chép của virus trong văcxin, làm tăng tác dụng không mong muốn của văcxin và giảm sản xuất các kháng thể để đáp ứng lại với cả vắcxin sống và bất hoạt.
Thuốc tiêm:
Rượu các thuốc độc với gan và máu
Nguy cơ methotrexat gây độc với gan tăng lên trong trường hợp sử dụng rượu thường xuyên hoặc sử dụng cùng với các thuốc gây độc với gan khác. Sử dụng đồng thời Etretinat và methotrexat có thể làm tăng nồng độ của methotrexat trong máu có nguy cơ dẫn đến viêm gan nặng. Nguy cơ giảm toàn thể huyết cầu và độc với gan tăng trong liệu pháp kết hợp methotrexat và Leflunomid.
Kháng sinh
Các kháng sinh đường uống (fetracyclin, chloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu) có thể ảnh hưởng đến chu kỳ gan ruột do ức chế vi sinh vật đường ruột hoặc ức chế sự trao đổi chất của vi khuẩn.
Những kháng sinh như penicillins, glycopeptid, sulfanilamid, ciprofloxacin và cefalotin có thể làm giảm độ thanh thải ở thận của methotrexate, do vậy làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh dẫn đến tăng độc tính trên hệ tạo máu và đường tiêu hóa.
Probenecid, các acid hữu cơ yếu, pyrasol và các thuốc chống viêm nonsteroid
Probenecid, các acid hữu cơ yếu (ví dụ, thuốc lợi tiểu quai) và pyrasol (phenylbutazon) có thể làm chậm sự bài tiết dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh và tăng độc tính với hệ tạo máu. Nguy cơ gây độc cũng tăng trong sử dụng kết hợp methotrexat liều thấp với các NSAID hoặc salicylat.
Các chế phẩm có tác dụng không tốt với não
Trong điều trị kết hợp bởi các thuốc có tác dụng không mong muốn trên não (ví dụ, sulfonamid, trimethoprim/ sulfamethoxazol, chloramphenicol, pyrimethamin) cần xét đến có nhiều biểu hiện rối loạn huyết học (trong trường hợp hiếm – giảm toàn thể huyết cầu cấp tính)
Điều trị với trimethoprim/sulfamethoxazol sau khi điều trị methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Điều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của methotrexat.
Các thuốc làm giảm folat
Độc tính của methotrexat có thể tăng trong điều trị kết hợp với các thuốc có thể làm giảm folat (ví dụ, sulfanilamid, trimethoprim/ sulfamethoxaxol). Cần chăm sóc đặc biệt khi điều trị các bệnh nhân bị thiếu hụt acid folic. Ngược lại, các chế phẩm có chứa acid foli có thể làm giảm hiệu quả điều trị của methotrexat.
Các thuốc chống thấp khớp
Sử dụng kết hợp methotrexat với các thuốc chống thấp khớp (ví dụ, muỗi vàng, penicillamin, hydroxychloroquin, sulfasalazin, azathioprin, cyclosporin) thường không làm tăng độc tính của methotrexat.
Sulfasazalin
Do sulfasazalin gây ức chế tổng hợp acid folic, tác dụng của methotrexat có thể tăng trong điều trị kết hợp với sulfasazalin (do đó làm tăng tác dụng không mong muốn), tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn này đã được quan sát thấy chỉ trên một số trường hợp cá biệt.
Thuốc ức chế bơm proton
Trong sử dụng đồng thời methotrexat và các thuốc ức chế bơm proton (ví dụ, omeprazol hay pantoprazol) tương tác có thể xảy ra. Omeprazol có thể làm giảm độ thanh thải thận của methotrexat và pantoprazol có thể ức chế sự thải trừ thận của chất chuyển hóa 7-hydroxymethotrexat là những nguyên nhân cùng dẫn đến đau cơ và run.
Đồ uống có chứa caffein và theophyllin
Trong quá trình điều trị methotrexat, nên tránh sử dụng quá nhiều đồ uống có caffein và theophyllin (cà phê, đồ uống ngọt có caffein, trà đen).
Các alkaloid của cây dừa cạn có thể làm tăng nồng độ nội bào của methotrexat và các methotrexat polyglutamat.
Liên kết của methotrexat với các protein huyết tương có thể bị thay thế bởi các salicylat, sulfanilamid, phenytoin, tetracyclin, chloramphenicol, sulphazol, doxorubicin, cyclophosphamid và barbiturat. Nồng độ cao của methotrexat đạng tự do trong huyết tương làm tăng tác dụng độc tính.
Cần lưu ý đến tương tác dược động học giữa methotrexat và flucoxacillin (diện tích dưới đường cong của methotrexat trong máu giảm) và 5-fluorouracil (nửa đời thải trừ của 5-fluorouracil tăng). Nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng đáng kể đã được quan sát thấy trên những bệnh nhân sử dụng đồng thời methotrexat với oxacilli và omeprazol. Tương tác giữa leflunomid và methotrexat (với sự phát triển của xơ gan, nhiễm trùng cơ xương và giảm số lượng tiểu cầu) đã được báo cáo. Cần trọng khi sử dụng methotrexat với các tác nhân điều chỉnh miễn dịch trong thực hiện các phẫu thuật chỉnh hình do nguy cơ nhiễm trùng tăng. Độ thanh thải methotrexat có thể giảm trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc kìm tế bào khác.
Các chế phẩm vitamin và sắt dùng đường uống có chứa acid folic có thể làm thay đổi đáp ứng của cơ thể với việc điều trị methotrexat.
Nếu kết hợp với vắcxin có virút sống, thuốc có thể tăng cường quá trình sao chép của virút trong vắcxin, làm tăng tác dụng không mong muốn của vắcxin và giảm sản xuất các kháng thể để đáp ứng lại với cả vắcxin sống và bất hoạt.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Không có dấu hiệu đặc trưng. Được chuẩn đoán dựa trên nồng độ methotrexat trong huyết tương.
Xử trí: Ngay lập tức sử dụng calci folinat để trung hòa độc tính trên tủy xương cuả methotrexat (uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). Liều của calci folinat, ít nhất, bằng với liều của methotrexat, cần phải được sử dụng trong một giờ đầu, có thể dùng thêm nếu cần thiết. Điều này làm tăng sự hydrat hóa của cơ thể, kiềm hóa nước tiểu, để tránh kết tủa thuốc và các chất chuyển hóa ở đường tiết niệu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư, nhóm kháng chuyển hóa
Mã ATC: L01BA01
Thuốc kháng chuyển hóa nhóm các chất có cấu trúc tương tự acid folic. Thuốc có tác dụng chống ung thư (kìm hãm tế bào), ức chế miễn dịch. Methotrexat ức chế dihydrofolat reductase (DHFR), enzyme này có tác dụng chuyển acid dihydroflic thành acid tetrahydrofolic là chất tham gia như một đồng yếu tố cho phản ứng chuyên vận một carbon trong sinh tổng hợp nucleotid purin và thymidilat, là những chất cần thiết cho sinh tổng hợp ADN. Thêm vào đó, trong tế bào, methotrexat được chuyển hóa thành các polyglutamat có tác dụng ức chế không những DHER mà còn cả các enzyme phụ thuộc folat, gồm thymidilat synthetase, 5-amino-imidazol-4-carboxamidoribonucleotid (AICAR) transamylase.
Thuốc ức chế sinh tổng hợp và sửa chữa ADN, sự gián phân của tế bào, ở mức độ thấp hơn, nó ảnh hưởng đến sinh tổng hợp ARN và protein. Thuốc ức chế đặc hiệu pha S, có hoạt tính với các mô có sự tăng sinh tế bào mạnh, ức chế sự phát triển của các khối u ác tính. Các tế bào đang phân chia nhanh của khối u, cũng như của tủy xương, tế bào thai nhị, biểu mô miệng, ruột, bàng quang là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexat.
Cơ chế tác dụng:
Do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh, thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic – chất cần thiết trong tổng hợp purin và pyrimidin – dẫn tới ức chế sinh tổng hợp ADN và ARN và làm ngừng quá trình gián phân, do vậy methotrexat ức chế đặc hiệu pha S của chu kỳ tế bào. Các mô tăng sinh mạnh như các tế bào ung thư phân chia nhanh, tủy xương, tế bào thai nhi, biểu mô da (bệnh vảy nến), niêm mạc đường tiêu hóa là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexat.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc viên
Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống, khi dùng liều thấp. Khi dùng liều cao thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn. Đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh 1-2 giờ sau khi uống. Có sự thay đổi lớn về nồng độ thuốc giữa các người bệnh và từng người bệnh, đặc biệt khi dùng nhăc lại. Hấp thu cực đại sau khi uống liều vượt quá 30 mg/m2 da. Khoảng 50% thuốc hấp thu gắn thuận – nghịch với protein huyết tương. Methotrexat dễ khuếch tán vào các mô, có nồng độ cao nhất trong gan và thận; thuốc cũng khuếch tán vào dịch não tủy. Thuốc được loại khỏi huyết tương sau quá trình đào thải 3 pha. Phần lớn thuốc đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Nửa đời sinh học của methotrexat kéo dài ở người suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy và ngộ độc nếu không điều chỉnh liều thích hợp.
Thuốc tiêm
Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố nhanh trong thể tích tương đương tổng thể tích chất lỏng trong cơ thể. Thể tích phân bố ban đầu – 0,18 l/kg (18% trọng lượng cơ thể) và đạt nồng độ cân bằng khoảng 0,4 – 0,8 l/kg (40-80% khối lượng cơ thể). Thuốc liên kết với protein huyết tương gần 50%.
Nếu dùngở liều điều trị, bất kể đường dùng, thuốc thực tế không xâm nhập qua hàng rào máu não (nồng độ cao đạt được sau khi tiêm vào tủy sống). Thuốc được tiết vào sữa mẹ, đi qua nhau thai (có khả năng gây quái thai với thai nhi).
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở tế bào gan tạo thành các polyglutamat (các chất ức chế DHFR và thymidilat synthetase), các chất này có thể được chuyển lại thành methotrexat nhờ enzym hydrolase. Một lượng nhỏ methotrexat polyglutamat được tích lũy trong các mô trong một khoảng thời gian dài. Thời gian lưu và thời gian hoạt động của các chất chuyển hóa có hoạt tính này phụ thuộc vào loại tế bào, mô và loại khối u. Thuốc được chuyển hóa một lượng nhỏ (trong trường hợp dùng liều thông thường) thành 7-hydroxymethotrexat (khả năng tan trong nước kém hơn 3-5 lần so với methotrexat). Chất chuyển hóa này được tích lũy trong trường hợp sử dụng liều cao của methotrexat để điều trị ung thư xương (sarcom xương).
Ở pha thải trừ đầu, thời gian bán thải của thuốc là 2-4 h ở bệnh nhân dùng liều thấp hơn 30 mg/m2. Thời gian bán thải cuối cùng của thuốc phụ thuộc vào liều và là 3-10 h với liều thấp (dưới 30 mg/m2) và 8-15h khi dùng liều cao (80 mg/m2 hoặc hơn). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận bởi lọc cầu thận và thải trừ tích cực qua ống thận trong vòng 24 h. Ít hơn 10% liều dùng được thải trừ qua mật. Độ thanh thải của methotrexat rất khác nhau, giảm khi dùng liều cao.
Sự thải trừ giảm ở những bệnh nhân cỗ trướng hoặc tràn dịch màng phổi. Trong trường hợp dùng lặp lại, thuốc được tích lũy trong các mô dưới dạng các chất chuyển hóa. Sự thải trừ có thể kéo dài đáng kể ở bệnh nhân suy thận mạn tính
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
lactose monohydrat, povidon, calci stearat, tinh bột khoai tây, opardy II màu vàng.
6.2. Tương kỵ :
Có thể pha loãng tiếp thuốc tiêm Methotrexat với các dung dịch tiêm không có chất bảo quản như natri clorid 0,9%; glucose 5%. Methotrexat natri tương kỵ với Cytarabin, Fluorouracil và Prednisolon, Natri phosphat.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Ở nhiệt độ phòng không quá 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM