Thuốc Mefenamic VPC là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mefenamic VPC (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mefenamic Acid
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS)
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AG01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Mefenamic VPC
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEFENAMIC VPC 500mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Acid Mefenamic | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng giảm đau từ nhẹ đến trung bình như nhức đầu, đau răng, đau nửa đầu, đau cơ, đau do chấn thương, đau hậu phẫu, đau hậu sản, đau bụng kinh.
Kháng viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.
Rong kinh do rối loạn chức năng, cải thiện các triệu chứng trong hội chứng tiền mãn kinh.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc với một ly nước vào các bữa ăn.
Liều dùng:
Giảm liều cho người cao tuổi. Mỗi đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Điều trị đau : Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : Uống 1 – 2 viên / lần, 3 lần mỗi ngày.
Điều trị đau bụng kinh : Uống 2 viên / lần, 3 lần mỗi ngày.
Điều trị rong kinh do rối loạn chức năng : 2 viên / lần, 3 lần mỗi ngày, không dùng quá 5 ngày.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử dị ứng với aspirin hay với các NSAID khác.
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Suy gan nặng, suy thận nặng.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thuốc có thể gây chóng mặt và ngủ gật, người lái tàu xe, vận hành máy cần thận trọng.
Cần theo dõi lượng nước tiểu, chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây chóng mặt và ngủ gật.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phải hạn chế sử dụng, chỉ nên sử dụng trong 5 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định phụ nữ dó thai từ tháng thứ sáu trở đi.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên thận trọng tránh dùng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, táo bón), loét đường tiêu hóa, phát ban, nổi mẫn, ngứa, suy thận.
Ngứa mắt, đau tai, ra nhiều mồ hôi, bất thường chức năng gan nhẹ.
Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.
Có thể xảy ra cơn hen phế quản ở bệnh nhân dị ứng với aspirin và thuốc kháng viêm không steroid khác.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm. NSAID khác, salicylat liều cao, lithium, methotrexat, ticlopidin, thuốc lợi tiểu, pentoxyfyllin, zidovudin, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc làm tan huyết khối.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng phụ tăng lên. Thường xảy ra xuất huyết dạ dày khi dùng liều cao.
Điều trị: Cần gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối.
Điều trị triệu chứng và chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acid mefenamic là thuốc thuộc nhóm NSAIDs, có hoạt tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Acid mefenamic ức chế tổng hợp prostaglandin trong mô bằng cách ức chế cyclooxygenase, một men xúc tác sự hình thành tiền chất prostaglandin (các peroxyde nội sinh) từ acid arachidonnic. Acid mefenamic có tác dụng kháng viêm do ức chế sự tổng hợp và phóng thích prostaglandin trong quá trình viêm. Tác dụng giảm đau của acid mefenamic có thể do cơ chế trung ương lẫn ngoại vi. Prostaglandin có lẽ làm nhạy cảm các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau trước các kích thích cơ học hoặc những chất trung gian hóa học khác (như chất bradykinin, histamin). Tác dụng giảm đau của acid mefenamic có được nhờ tác động ức chế sự tổng hợp prostaglandin cũng như ngăn chặn tác động của các prostaglandin đã được tạo thành. Ngoài ra, tác dụng kháng viêm của acid mefenamic cũng góp phần vào hiệu quả giảm đau của thuốc. Acid mefenamic làm hạ thân nhiệt bệnh nhân bị sốt. Tác dụng hạ sốt có được do ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương.
Cơ chế tác dụng:
Acid mefenamic có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm, chủ yếu là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Giống như những thuốc kháng viêm không steroid khác, acid mefenamic ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cơ thể bằng cách ức chế men cyclooxygenase, một men xúc tác sự tạo thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Khác với các chất kháng viêm không steroid khác, muối fenamat trong acid mefenamic cạnh tranh với prostaglandin khi gắn kết với các thụ thể của prostaglandin, vì vậy chế ngự mạnh mẽ các prostaglandin đã được tạo thành.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Acid mefenamic được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tưởng khoảng sau hơn 2 giờ. Các nồng độ trong huyết tương được ghi nhận là tỷ lệ với liều dùng; không có hiện tượng tích lũy thuốc.
Phân phối: Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 – 4 giờ; thuốc được khuếch tán đầu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác; acid mefenamic qua được nhau thai và có thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng vết; thuốc có khả năng liên kết cao với huyết tương.
Chuyển hóa: Acid mefenamic và hai chất chuyển hóa không hoạt tính của nó (dẫn xuất hydroxymethyl và dẫn xuất carboxyl) được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.
Bài tiết: Ở người, khoảng xấp xỉ 67% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp và một tỷ lệ thấp (khoảng 6%) dưới dạng acid mefenamic liên hợp; 10 đến 20 % liều dùng được bài tiết qua phân trong 3 ngày, dưới dạng dẫn xuất carboxyl.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột mì, lactose, talc, magnesi stearat).
Dạng bào chế thuốc: Viên caplet bao phim màu vàng, cạnh và mặt viên không sứt mẻ, có vạch bẻ đôi.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM