Meclophenoxate (Meclofenoxate) – Arimax injection

Thuốc Arimax injection là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Arimax injection (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Meclophenoxate (Meclofenoxate)

Phân loại: Chất kích thích thần kinh trung ương

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Arimax injection

Hãng sản xuất : Aristopharma LTD.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm bột đông khô Meclofenoxat 250 mg

Thuốc tham khảo:

ARIMAX INJECTION
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Meclofenoxate …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Lão hóa não: các rối loạn tâm lý ứng xử do lão hóa não và đặc biệt là giảm sút trí nhớ, thiểu năng não bộ thực sự. Chấn thương sọ não: Hội chứng hậu chấn thương, chủ yếu là biểu hiện chóng mặt. Được đề nghị sử dụng đối với các di chứng chức năng liên quan đến nhồi máu não, nhũn não.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng tiêm:

Pha 5 ml Natri Cloric 0.9 % dùng pha tiêm với 1 lọ Meclofexonat Hydrochloric 250 mg.

Sử dụng ngay sau khi pha, tuy nhiên dung dịch bền vững trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng.

Liều dùng:

Liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, tiêm tĩnh mạch. Pha 5 ml Natri Cloric 0.9 % dùng pha tiêm với 1 lọ Meclofexonat Hydrochloric 250 mg. Sử dụng ngay sau khi pha, tuy nhiên dung dịch bền vững trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương; Động kinh, rối loạn thần kinh, có dấu hiệu thần kinh và bị ám ảnh; Suy thận và suy gan.

4.4 Thận trọng:

Lưu ý: Do tác đụng bị kích thích bởi ánh sáng, khuyến

khích nên tránh dùng thuốc vào cuối ngày. Ở bệnh nhân bị xơ cứng động mạch nghiêm trọng và những bệnh nhân cao tuổi nên sử dụng cẩn thận, do có nguy cơ kích động đáng kể.

Thận trọng: Các vận động viên cần chú ý hoạt chất này gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng các thuốc kích thích.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc chỉ được dung cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết và cần hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc chỉ được dung cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết và cần hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các trường hợp dễ mắc bệnh, đặc biệt là ở người cao tuổi, có thể gây kích thích, gây hấn, mất ngủ và đau đầu. Ở những bệnh nhân có triệu chứng hoang tưởng và ảo giác, việc dùng thuốc có thể dẫn đến tình trạng bệnh càng xấu đi. Dị ứng da và rối loạn tiêu hóa có thể xuất hiện khi dùng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Meclofenoxat được sử dụng như một liệu pháp cơ bản trong các rối loạn tâm thần. Trong những trường hợp này, thuốc được kết hợp với các thuốc hướng tâm thần (thuốc chống loạn thần và thuốc chống trầm cảm). Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy meclofenoxat thành công khi kết hợp với thuốc chống động kinh và bệnh chống Parkinson. Khi dùng chung với rượu hay bệnh nhân bị ngộ độc rượu, meclofenoxat có tác dụng giải độc rượu.

Trong sử dụng đồng thời với các chất kích thích, triệu chứng tăng kích thích hệ thần kinh trung ương có thể xuất hiện.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có báo cáo về sự cố xảy ra ngay cả khi sử dụng liều cao. Nếu ngộ độc cấp nên dùng thuốc an thần.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc chống giảm oxy mô do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết sử dụng oxy, có thể cải thiện sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào não. Điều này cho phép duy trì cung cấp năng lượng cho tế bào thần kinh ngay cả trong trường hợp lão hóa hoặc thiếu hụt oxy.

Sự kích hoạt chuyển hóa glucose đi kèm với tình trạng giãn mạch máu não, thuốc tác dụng đến chất xám ở não, thuốc chống lại sự lắng đọng sắc tố già trong tế bào não.

Cơ chế tác dụng:

Meclofenoxat có đặc tính chống giảm oxy mô dù sự giảm oxy mô bị gây ra là do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết sử dụng oxy.

Meclofenoxat cải thiện sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào não. Điều này cho phép duy trì cung cấp năng lượng cho tế bào thần kinh ngay cả trong trường hợp lão hóa hoặc thiếu hụt oxy, nhờ vào sự kích thích sử dụng glucose hiếu khí hoặc nhờ vào sự bổ sung bằng sự sử dụng glucose kỵ khí.

Sự kích hoạt chuyển hóa này đi kèm với tình trạng giãn mạch máu não, tác động chủ yếu đến chất xám ở não người.

Meclofenoxat chống lại sự lắng đọng sắc tố già trong tế bào não.

Meclofenoxat có thể tác động được trên tế bào não vì thuốc thấm qua hàng rào máu não.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Meclofenoxat là hợp chất của hai thành phần: Dimethyl-aminoethanol (DMAE) và Parachlorphenoxyacetic acid (PCPA). Sau khi được hấp thu vào trong cơ thể, một phần meclofenoxat được chuyển hóa ở gan để tạo thành DMAE và PCPA. Tại gan, DMAE tiếp tục được methyl hóa để tạo thành cholin và cholin tạo ra sẽ tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa trong cơ thể. PCPA nhanh chóng được thải trừ qua nước tiểu. Phần còn lại của meclofenoxat sẽ theo máu tuần hoàn khắp cơ thể và có thể phân bố vào cả các cơ quan khó thấm như não.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Mannitol, dinatri edetat, natri hydroxid, nước cất pha tiêm..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM