Thuốc A9-Cerebrazel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc A9-Cerebrazel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Meclophenoxate (Meclofenoxate)
Phân loại: Chất kích thích thần kinh trung ương
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: A9-Cerebrazel
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 250 mg
Thuốc tham khảo:
| A9-CEREBRAZEL | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Meclofenoxate | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Lão hóa não: Các rối loạn tâm lý ứng xử do lão hóa não, đặc biệt là giảm sút trí nhớ, thiểu năng não bộ thực sự.
Chấn thương sọ não: Hội chứng hậu chấn thương, chủ yếu là biểu hiện chóng mặt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Ngày uống 4 viên, 2 viên buổi sáng, 2 viên buổi trưa
Thời gian điều trị trong vòng một tháng và luôn theo hướng dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh cơ thể suy yếu
Bệnh nhiễm khuẩn ở hệ thần kinh trung ương.
Bệnh động kinh hay Parkinson
Phụ nữ có thai
4.4 Thận trọng:
Các vận động viên cần chú ý hoạt chất này gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng các thuốc kích thích.
Không nên uống vào thời điểm chuẩn bị đi ngủ vì thuốc có tác dụng kích thích.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Được dùng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không được dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Cần thận trọng, nên hỏi ý kiến của Dược sĩ hoặc Bác sĩ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đau đầu, mất ngủ
Có cảm giác căng cơ ở cổ, hàm và ở vai.
Dễ bị kích thích, cáu kinh
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng thuốc cùng với Piracetam.
4.9 Quá liều và xử trí:
Tuy chưa có sự cố nào ngay cả khi dùng liều rất cao, vẫn nên cho bệnh nhân uống thuốc an thần.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Meclofenoxat hydroclorid cải thiện sự trao đổi chất của tế bào ở vùng thiếu oxy.
Cơ chế tác dụng:
Meclofenoxat có đặc tính chống giảm oxy mô dù sự giảm oxy mô bị gây ra là do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết sử dụng oxy.
Meclofenoxat cải thiện sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào não. Điều này cho phép duy trì cung cấp năng lượng cho tế bào thần kinh ngay cả trong trường hợp lão hóa hoặc thiếu hụt oxy, nhờ vào sự kích thích sử dụng glucose hiếu khí hoặc nhờ vào sự bổ sung bằng sự sử dụng glucose kỵ khí.
Sự kích hoạt chuyển hóa này đi kèm với tình trạng giãn mạch máu não, tác động chủ yếu đến chất xám ở não người.
Meclofenoxat chống lại sự lắng đọng sắc tố già trong tế bào não.
Meclofenoxat có thể tác động được trên tế bào não vì thuốc thấm qua hàng rào máu não.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi hấp thu, một phần Meclofenoxat hydroclorid được chuyển hóa ở gan thành Dimethylethanolamin (DMAE) và parachlorophenoxyacetic acid (PCPA). Cũng tại gan, DMAE được chuyển hóa thành Cholin, chất tham gia nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể. Phần còn lại của Meclofenoxat.HCl lưu thông trong máu và được tích lũy ở tim và não.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Dicalciphosphat, lactose monohydrat, microcrystaline cellulose, sodium starch glycolat, polyvinyl alcohol, ethyl cellulose, croscarmellose sodium, talc, magnesi stearat, titan dioxyd, HPMC 606, HPMC 615, polyethylen glycol.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM