Thuốc Lomustine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lomustine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lomustine
Phân loại: Thuốc chống ung thư, tác nhân alkyl hóa..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01AD02.
Brand name:
Generic : Lomustine, Gleostine
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 10 mg, 40 mg và 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| LOMUSTINE 40 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Lomustine | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Lomustin được dùng phối hợp điều trị u não tiên phát, và di căn u phổi (đặc biệt là ung thư tế bào nhỏ của phổi không phục hồi), u đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư thận.
Lomustin có thể được dùng thay thế trong điều trị bệnh Hodgkin lan tỏa ở người bệnh đã kháng với phác đồ điều trị khác. Thuốc cũng có thể dùng điều trị u lympho không Hodgkin..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Các viên nang đựng trong vỉ hoặc hộp (kit) có màu khác nhau tương ứng với hàm lượng khác nhau. Dược sĩ hoặc bác sĩ phải chọn viên thuốc phù hợp với liều lomustin theo chỉ định và dặn bệnh nhân cách uống.
Lomustin được dùng theo đường uống. Không được làm vỡ các viên nang. Phải dùng găng tay để cầm viên nang. Tránh để thuốc từ nang vỡ dây vào người. Phải uống thuốc lúc đói, cùng với nước. Sau khi uống thuốc phải nhịn ăn uống 2 giờ để tránh buồn nôn và nôn. Liều bình thường của người lớn và thiếu niên.
Liều dùng:
Khởi đầu dùng một mình lomustin: Uống một lần 100 đến 130 mg/m2, 6 tuần 1 lần. Chỉ lặp lại lomustin khi các tế bào máu đã trở về ở mức chấp nhận được (tiểu cầu > 100 000/mm3, bạch cầu > 4 000/mm3).
Ớ người bệnh có chức năng tủy xương suy yếu, thì phải giảm liều xuống còn 100 mg/m2, 6 tuần 1 lần.
Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có tác dụng ức chế tủy thì phải giảm liều lomustin.
Lomustin có thể dùng phối hợp với các chất khác theo nhiều phác đồ khác nhau. Ví dụ:
Lomustin, doxorubicin và vinblastin.
Cyclophosphamid, methotrexat và lomustin.
Methotrexat, doxorubicin, cyclophosphamid và lomustin. Procarbazin, vincristin, và lomustin.
Thầy thuốc điều trị cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng phác đồ để biết liều dùng lomustin, liều các thuốc hóa trị liệu khác, trình tự dùng thuốc theo từng phác đồ.
Chỉnh liều cho các chu kỳ tiếp theo (dựa vào số thấp nhất của tế bào máu):
Bạch cầu > 3 000/mm3, tiểu cầu > 75 000/mm3: Không cần chỉnh liều.
Bạch cầu 2 000 – 2 999/mm3, tiểu cầu 25 000 – 74 999/mm3: 70% liều trước đó.
Bạch cầu < 2 000/mm3, tiểu cầu < 25 000/mm3: 50% liều trước đó. Chỉnh liều trong suy thận: Theo Aronoff (2007): Cl 10 – 50 ml/ phút: Dùng 75% liều; Cl < 10 ml/phút: Dùng 25 – 50% liều; lọc thận: Không cần bổ sung liều. Theo Kintzel: Cl 46 – 60 ml/phút: Dùng liều bình thường; Cl 31 – 45 ml/phút: Dùng 70% liều; Cl < 30 ml/phút: Không dùng thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với lomustin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Lomustin là thuốc độc, vì thế phải được dùng dưới sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị liệu ung thư.
Thận trọng khi sử dụng cho người bị rối loạn chức năng gan.
Phải theo dõi thường xuyên, định kỳ công thức máu toàn phần, tiểu cầu.
Phải định kỳ thăm dò chức năng gan và chức năng thận.
Phải thăm dò chức năng hô hấp trước khi điều trị và định kỳ sau đó.
Phải dùng cẩn thận cho người bệnh bị giảm tiểu cầu, bạch cầu hoặc hồng cầu..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Lomustin là thuốc alkyl hóa rất độc có thể ảnh hưởng tới thai nhi, một số sản phẩm chuyển hóa của lomustin xuất hiện trong sữa, vì vậy không cho con bú trong thời gian điều trị lomustin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Lomustin gây ức chế xương dưới dạng giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Tác dụng này luôn luôn xảy ra ở liều điều trị. Mức độ nặng của ức chế tủy xương liên quan đến liều dùng. Tác dụng không mong muốn của hệ tiêu hóa xuất hiện với các tần xuất khác nhau từ 3% đến 70% phụ thuộc vào liều. Trong quá trình điều trị kéo dài (với liều trên 1200 mg/m2 diện tích cơ thể) có nguy cơ cao nhiễm độc thận.
Thường gặp, ADR > 1/100
Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm miệng.
Tóc: Rụng tóc.
Gan: Nhiễm độc gan nhất thời với tăng transaminase.
Niệu sinh dục: Nhiễm độc thận.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Mất phương hướng, ngủ lịm, mất điều vận và loạn vận ngôn.
Da: Viêm da, ngứa, đau ở da.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Bầm tím.
Máu: Dễ bị chảy máu.
Tiêu hóa: Viêm họng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Có thể dùng các thuốc chống nôn như metoclopramid để giảm nôn. Cũng có thể chia liều 130 mg/m2 làm 3 liều uống trong 3 ngày liên tiếp.
Ngừng dùng thuốc, giảm liều, tăng giãn cách giữa các liều (8 tuần thay vì 6 tuần).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sự phối hợp của theophylin và lomustin thường làm tăng nhanh sự giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu vẫn thường xảy ra với tác nhân alkyl hóa này.
Không dùng đồng thời lomustin với BCG, clozapin, natalizumab, pimecrolimus, pimozid, tacrolimus (tại chỗ), vắc xin sống. Lomustin làm tăng nồng độ/tác dụng của aripripazol, clozapin, leflunomid, natalizumab, pimozid, vắc xin sống.
Lomustin làm giảm nồng độ/tác dụng của BCG, test da coccidioidin, sipuleucel-T, vắc xin bất hoạt, vắc xin sống.
Denosumab, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (tại chỗ), trastuzumab làm tăng nồng độ/tác dụng của lomustin.
Echinacea, peginterferon alpha-2b làm giảm nồng độ/tác dụng của lomustin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Lomustin là một tác nhân hóa trị liệu gây nhiễm độc thận mạn tính với nhiều mức độ khác nhau.
Quá liều có thể dẫn đến giảm toàn thể huyết cầu.
Ðiều trị quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc nào được chứng minh là có tác dụng đối với quá liều lomustin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lomustin (CCNU) là thuốc hóa trị liệu alkyl hóa dùng để chữa ung thư. Về hóa học, lomustin là dẫn chất nitrosoure, rất tan trong lipid, dễ hấp thu qua đường uống và chuyển hóa thành các chất có hoạt tính. Chính những chất chuyển hóa này có tác dụng alkyl hóa. Các chất chuyển hóa có hoạt tính gắn và ức chế nhiều đích chủ chốt bên trong tế bào, bao gồm các chặng enzym quyết định cần thiết cho sự phân chia tế bào, DNA – polymerase, tổng hợp RNA và protein. Khi các tế bào ung thư đã phát triển kháng với một thuốc alkyl hóa, thường chỉ kháng một phần với các thuốc alkyl hóa khác. Các dẫn chất nitrosoure không đặc hiệu theo chu kỳ tế bào, và có thể tác động trên các tế bào ở bất kỳ giai đoạn nào của chu kỳ, ngay cả với tế bào ở pha nghỉ G0.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa được biết hết. Ngoài tác dụng alkyl hóa ADN, còn có thể có sự carbamyl hóa ADN polymerase, làm biến đổi protein và các enzym của tế bào. Kết quả cuối cùng là sự tổng hợp ADN và ARN bị ức chế. Các dẫn chất nitrosoure không tác dụng đặc hiệu theo chu kỳ phân bào, và có thể tác động lên bất kỳ giai đoạn nào của chu kỳ, ngay cả pha nghỉ G0. Khi các tế bào ung thư đã phát triển kháng với một thuốc alkyl hóa, thường chỉ kháng một phần với các thuốc alkyl hóa khác.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Lomustin hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa. Thuốc cũng được hấp thu sau khi bôi. Ðỉnh nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa tăng trong vòng 1 – 6 giờ sau khi uống một liều lomustin.
Lomustin và các chất chuyển hóa của nó qua được hàng rào máu – não và chuyển vào tế bào nhanh chóng nhờ tính hòa tan trong lipid cao của nó.
Mặc dù lomustin chưa biến đổi không phát hiện được trong dịch não tủy, nhưng các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc thì xuất hiện với nồng độ đáng kể trong vòng 30 phút sau khi uống. Nồng độ trong dịch não tủy của các chất chuyển hóa bằng 15 – 50% so với nồng độ trong huyết tương.
Chất chuyển hóa của lomustin xuất hiện trong sữa nhưng với nồng độ thấp hơn trong huyết tương của người mẹ. Thực tế, toàn bộ liều lomustin được chuyển hóa trong vòng 1 giờ sau khi uống. Nửa đời của các chất chuyển hóa theo 2 pha: Nửa đời ban đầu là 6 giờ, nửa đời của pha thứ hai trong huyết tương là 1 – 2 ngày và 15 – 20% các chất chuyển hóa còn lại trong cơ thể 5 ngày sau khi uống lomustin. Sự kéo dài của nồng độ huyết tương phản ánh sự phối hợp của liên kết protein với sự tuần hoàn gan – ruột của các chất chuyển hóa.
Lomustin thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa.
Thải trừ: Thận (hoàn toàn dưới dạng chất chuyển hóa), phân (dưới 5%), hô hấp (10%).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong đồ bao gói kín, ở nhiệt độ dưới 40 oC, tốt nhất từ 15 – 30 oC.
Nang lomustin bảo quản trong đồ bao gói kín ở nhiệt độ phòng được ổn định ít nhất 2 năm.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM