Thuốc Thyrostad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Thyrostad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levothyroxine
Phân loại: Hormones tuyến giáp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H03AA01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Thyrostad
Hãng sản xuất : Công ty LD TNHH Stada – Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén (levothyroxin natri): 50, 100 microgam.
Thuốc tham khảo:
| THYROSTAD 100μg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Levothyroxine | …………………………. | 100 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị thay thế hoặc bổ sung cho hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào, trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.
Ức chế tiết TSH ở tuyến yên trong điều trị hoặc ngăn ngừa các loại bướu giáp đơn thuần gồm bướu giáp nhỏ, viêm giáp Hashimoto, bướu giáp thể đa nhân và hỗ trợ trong điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa phụ thuộc thyrotropin.
Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc tuyến giáp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thyrostad được dùng bằng đường uống. Liều của levothyroxin phải được điều chỉnh cẩn thận theo nhu cầu và đáp ứng của mỗi người.
Liều dùng:
Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn: liều khởi đầu thường dùng là 50 mcg/ngày, uống 1 lần; tăng thêm liều hàng ngày từ 25-50 mcg với khoảng cách từ 2-4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
ở người bệnh tim, liều khởi đầu là 25 mcg/ngày hoặc 50 mcg cách 2 ngày/lần, điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại tăng thêm 25 mcg cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Suy tuyến giáp nặng ờ người lớn: liều khởi đầu thường dùng là 12.5-25 mcg/ngày, uống 1 lần; tăng thêm liều hàng ngày 25 mcg với khoảng cách từ 2-4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Liều duy trị thường dùng là 75-125 mcg/ngày, uống 1 lần.
Suy tuyến giáp ở người cao tuổi: liều khởi dầu thường dùng là 12.5-50 mcg/ngầy, uống 1 lần; tăng thêm liều hàng ngày từ 25-50 mcg với khoảng cách 3-8 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn
Liều duy trì thường dùng ở người lớn là 100-200 mcg/ngày; một số bệnh nhân có thể đòi hỏi liều cao hơn.
Liều diều trị thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi là 25-50 mcg/ngày/lần; trẻ em trên 1 tuổi là 3-5 mcg/kg/ngày tăng dần cho dến liều của người lớn khoảng 150 mcg/ngày đạt ồ vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên, Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn. Cũng có thể dùng liều như sau:
Tuổi – Liều mỗi ngày
0 – 6 tháng: 25 – 50 microgam hoặc 8 – 10 microgam/kg/ngày.
6 – 12 tháng: 50 – 75 microgam hoặc 6 – 8 microgam/kg /ngày.
1 – 5 tuổi: 75 – 100 microgam hoặc 5 – 6microgam/kg/ngày.
6 – 12 tuổi: 100 – 150 microgam hoặc 4 – 5 microgam /kg/ngày.
Trên 12 tuổi: Trên 150 microgam hoặc 2 – 3 microgam /kg/ngày.
Điều trị suy giáp bẩm sinh (chứng đần độn) ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh, đủ tháng, liều khởi đầu thường dùng là 37,5 mcg/lần/ngày (từ 25-50 mcg/ngày). Trẻ đẻ non cân nặng dưới 2 kg và trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim có thể dùng liều khởi đầu 25 mcg/ngày; tăng dần tới liều 50 mcg/ngày trong 4-6 tuần.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với levothyroxin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Nhiễm độc tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
Suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì thuốc làm tăng nhu cẩu hormon thuợng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp.
4.4 Thận trọng:
Nên dùng levothyroxin thật thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân bị đau thắt ngực hoặc bệnh tim mạch khác, gồm tãng.huyết áp. Nếu đau ngực hoặc tăng nặng bệnh tim mạch khác xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc tuyến giáp cần phải giảm liều.
Suy giáp có thể làm giảm mức độ trầm trọng hoặc che lấp các dấu hiệu và triệu chứng suy tuyến yên, suy thượng thận và các rối loạn nội tiết khác như đái tháo đương và đái tháo nhạt. Thuốc tuyến giáp có thể làm tăng mức độ của các triệu chứng bị che lấp trước dó ở các bệnh nhân có rối loạn nội tiết và việc điều chỉnh điều trị
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: A
Thời kỳ mang thai:
Chưa xác định tính an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên, việc dùng liều duy trì levothyroxin vẫn được tiếp tục cho phụ nữ có thai bị thiểu năng tuyến giáp; nên kiểm soát liều levothyroxin ở người mẹ vì nhu cầu có thể thay đổi trong thời kỳ mang thai. Các hormon tuyên giáp không dễ dàng qua nhau thai. Nên cân nhắc nguy cơ bất thường ở bào thai so với việc không điều trị bệnh suy giáp.
Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù chỉ có một lượng nhỏ các hormon tuyến giáp dược bài tiết vào sữa mẹ nhưng nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ liên quan đến liệu pháp levothyroxin chủ yếu là những biểu hiện của cường giáp do điều trị quá liều.
Các tác dụng phụ bao gồm:
Tổng quát: mệt mỏi, tăng cảm giác thèm ăn, sụt cân, không chịu được nóng, sốt, vã mồ hôi.
Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, hiểu động, nóng này, lo âu, dễ kích thích, cảm xúc không ổn định, mất ngủ.
Hệ cơ xương: run, yếu cơ.
Hệ tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, tăng nhịp dập và huyết áp, suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim.
Hệ hô hấp: khó thở.
Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, nón, co cứng bụng và tăng các thử nghiệm chức năng gan.
Da liễu: rụng tóc, đỏ bừng.
Hệ nội tiết: giảm tỷ trọng khoáng hóa xương.
Hệ sinh sản: kinh nguyệt không đều, suy sinh sản.
U não giả và hiện tượng trượt điểm cốt hóa ở đầu trên xương đùi đã được báo cáo ở trẻ điều trị với levothyroxin. Điều trị quá liều có thể dẫn đến chứng dính liền sớm khớp sọ và đóng sớm đầu xương ở trẻ gây hại đến chiều cao..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chống đông (dẫn xuất coumarin, dẫn xuất indandion): Levothyroxin làm tăng đáp ứng đối với điều trị với thuốc chống đông đường uống. Do đó, có thể phải giảm liều thuốc chống đông cùng với việc điều trị tình trạng suy giáp hoặc khi tăng liều levothyroxin. Nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin để điều chỉnh liều hợp lý và đúng lúc.
Glycosid trợ tim: Tác dụng của digitalis có thể bị giảm. Nồng độ digitalis trong huyết thanh có thể bị giảm ở người cường giáp hoặc ở bệnh nhân bị bệnh suy giáp trở lại bình thường.
Thuốc giống thẩn kinh giao cảm: Hormon tuyến giáp có thể làm tăng nguy cơ suy mạch vành ở người bị bệnh mạch vành khi uống thuốc giống giao cảm.
Ketamin: Dùng đồng thời có thể gây tăng huyết áp và nhịp tim nhanh.
Theophyllin: Sự thanh thải của theophyllin giảm ở người suy giáp và trở lại bình thường khi tuyến giáp trở lại bình thường.
Somatrem/Somatropin: Dùng quá nhiều hormon tuyến giáp với hormon sinh trường có thể làm cốt hóa nhanh đầu xương. Tuy nhiên, suy giáp không được điều trị có thể ảnh hưởng đến đáp ứng tăng trưởng của hormon sinh trưởng.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Dùng đồng thời có thế làm tăng tác dụng vá tăng độc tính của cả 2 thuốc, có thể do tăng với catecholamin. Tác dụng của thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể đến sớm hơn.
Thuốc chống đái tháo đường: Hormon tuyến giáp có thể làm tăng nhu cầu thuốc đái tháo đường hoặc insulin. Nên theo dõi cẩn thận việc kiểm soát đái tháo đường, đặc biệt khi bắt đầu hoặc khi thay đổi hoặc ngưng điều trị tuyến giáp.
Amiodaron có thể gây cường giáp do gây viêm tuyến gíap
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều thể hiện các dấu hiệu và triệu chứng của cường giáp. Ngoài ra, có thể xảy ra nhầm lẫn và mất phương hướng. Nghẽn mạch mấu não, sốc, hồn mê và tử vong đã được báo cáo. Co giật xảy ra ở trẻ uống khoảng 18 mg levothyroxin. Các triệu chứng không phải lúc nào cũng lộ rõ, có thể nhiều ngày sau khi uống levothyroxin mới xuất hiện.
Điều trị quá liều
Nên giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng levothyroxin nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng quá liều xảy ra.
Quá liều cấp nặng
Đây có thể là tình trạng khẩn cấp đe dọa tính mạng, do đó, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay. Nên rửa da dày hoặc gây nôn để làm giảm sự hấp thu ở đường tiêu hóa nếu không có chống chỉ định khác (như co giật, hôn mê hoặc mất phản xạ nôn). Than hoạt tính hoặc cholestyramin cũng được dùng để giảm hấp thu. Dùng các thuốc chẹn beta, như propranolol để chống những tác dụng tăng hoạt động giao cảm trung ương và ngoại biên, miễn là không có chống chỉ định. Hỗ trợ thông khí kiểm soát suy tim sung huyết và loạn nhịp tim, kiểm soát sốt, hạ đường huyết và mất nước khi cần, Có thể dùng liều cao thuốc kháng giáp như methimazole hoặc propylthiouracil sau 1-2 giờ dùng liều cao iod để ức chế sự tổng hợp và phóng thích các hormon tuyến giáp. Nên dùng glucocortiod để ức chế chuyển T4 thành T3. Trích huyết tương, than hoạt truyền mạch và truyền thay máu được dùng cho những trường hợp có diên tiến lâm sàng xấu đi dù đã được xử trí bằng các biện pháp thông thường. Do T4 gắn kết với protein nhiều nên rất ít thuốc được loại ra bằng thẩm phân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sự tổng hợp và bài tiết hormon tuyến giáp đuợc điều hòa nhờ hệ vùng dưới đồi-tuyến tụy-tuyến giáp. Hormon phóng thích thyrotropin (TRH) được giải phóng từ vùng dưới đổi sẽ kích thích tiết hormon kích thích thyrotropin. TSH, từ thùy trước tuyến yên. TSH là tác nhân kích thích sinh lý đối với sự tổng hợp và bài tiết hormon tuyến giáp, L-thyroxin (T4) và L-triiodothyronin (T3) từ tuyến giáp. Sự bài tiết của TRH và TSH lại được điều hòa nhờ cơ chế feedback bởi nồng độ T3 và T4 lưu thông trong huyết thanh. Khi nồng độ T3 và T4 trong huyết thanh tăng, sự bài tiết của TRH và TSH giảm. Khi nồng độ hormon tuyến giáp giảm, sự bài tiết của TRH và TSH tăng.
Chưa biết hoàn toàn cơ chế thể hiện tác động sinh lý của các hormon tuyến giáp, nhưng người ta cho ràng tác dụng chính của chúng được thể hiện thông qua việc kiểm soát sự sao chép DNA và sự tổng hợp protein. T3 và T4 khuếch tán vào nhân tế bào và gắn kết với thụ thể protein tuyến giáp rồi gắn vào DNA. Phức hợp thụ thể nhân hormon này kích hoạt sự sao chép và tổng hợp RNA thông tin và protein trong tế bào chất.
Hormon tuyến giáp điều hòa nhiều tiến trình chuyển hóa và đóng vai trò thiết yếu trong sự sinh trưởng và phát triển bình thường và sự trưởng thành bình thường của hệ thần kinh trung ương và xương. Tác động trên chuyển hóa của hormon tuyến giáp bao gồm tăng hô hấp tế bào và tăng sinh nhiệt cũng như tăng chuyển hóa protein, carbohydrat và lipid. Tác dụng đồng hóa protein của hormon tuyến giáp cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển bình thường.
T3 chiếm ưu thế trong việc tạo ra tác động sinh lý của hormon tuyến giáp, phần lớn T3 (khoảng 80%) có nguồn gốc từ khử iod ở các mô ngoại biên.
Cơ chế tác dụng:
Levothyroxin tổng hợp trong Levothyrox có tác dụng tương tự hormon tự nhiên chủ yếu được bài tiết bởi tuyến giáp. Nó được chuyển hóa thành T3 tại các cơ quan ngoại biên và như các nội tiết tố, phát huy tác dụng đặc hiệu của nó tại thụ thể T3. Cơ thể không thể phân biệt được Levothyroxin ngoại sinh và nội sinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Levothyroxin được hấp thu biến thiên qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sự hấp thu tăng lúc đói. Khi vào tuần hoàn, levothyroxin gắn kết nhiều với protein, phẩn lớn thyroxin gắn với globulin (TBG) và một lượng ít hơn thyroxin gắn với tiền albumin (TBPA) hoặc albumin. Levothyroxin có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 6-7 ngày ở người có tuyến giáp bình thường: thời gian bán thải kéo dài ở người suy giáp và giảm ở người cường giáp. Levothyroxin được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận thành tri- iodothyronin (liothyronin) và khoảng 40% thành tri-iodothyronin ngược (T3 ngược) không có hoạt tính cả hai đều được khu iod tiếp thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa do sự khử amin và khử carboxyl của levothyroxin tạo thành tetraiodothyroacetic acid.
Levothyroxin trải qua chu trinh gan ruột và bài tiết qua phân..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: vừa đủ.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Levothyroxin không bền khi tiếp xúc với ánh sáng, không khí nóng, ấm. Dạng viên nén bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 15 đến 30 oC), tránh ấm, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM