Thuốc Levopatine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Levopatine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levomepromazine (Methotrimeprazine)
Phân loại: Thuốc chống loạn thần nhóm Phenothiazines.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Levopatine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3 – Foripharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 25mg.
Thuốc tham khảo:
| LEVOPATINE 25mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Levomepromazine | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |


3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng loạn tâm thần bao gồm tâm thần phân liệt, loạn thần giai đoạn hưng cảm, loạn thần thực thể.
Dùng làm thuốc giảm đau. Đặc biệt trong các trường hợp đau quá mức, người bệnh không đi lại được..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống, uống vào bữa ăn, liều tăng dần nếu cần và dung nạp được.
Liều dùng:
Người lớn và thiếu niên:
Loạn tâm thần phân liệt và đau nặng: 25 – 50 mg (base)/ngày, chia làm 3 lần.Có thể chia liều hàng ngày không đều nhau, phần liều cao uống vào ban đêm.
An thần hoặc đau vừa: Ban đầu uống 6-25 mg(base)/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em (< 10 tuổi)
Loạn tâm thần hoặc đau hoặc an thần: Liều ban đầu: 0,25mg (base)/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, uống cùng bữa ăn. Liều tăng dần nếu cần và người bệnh dung nạp được thuốc. Liều không được vượt quá 40mg/ngày ở trẻ dưới 12 tuổi.
Người cao tuổi: Vì liều thông thường ở người lớn.
Người bệnh tâm thần thực thể hoặc bị trạng thái lú lẫn cần phải dùng liều bằng 1/3 hoặc 1/2 liều thông thường ở người lớn. Liều tăng dần nhưng không sớm quá cách 2-3 ngày, nên cách 7-10 ngày nếu có thể.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với phenothiazin.
Bệnh thận, tim hoặc gan nặng hoặc có tiền sử co giật.
Quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
Hôn mê.
Giảm bạch cầu và có tiền sử giảm bạch cầu hạt.
Bệnh nhược cơ.
Mần cảm với các thành phần khác của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Để tránh hạ huyết áp thế đứng, bệnh nhân phải nằm trên giường trong 1-2 giờ sau khi dùng liều cao.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người suy nhược có bệnh tim vì nguy cơ hạ huyết áp nặng, ở những người này cần phải giảm liều đầu tiên và có thể tăng dần nếu cần trong khi đó phải kiểm tra thường xuyên mạch và huyết áp.
Cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có nguy cỏ kéo dài khoảng QT.
Cần thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ. Làm tăng tỉ lệ tử vong ở người cao tuổi suy giảm trí nhớ.
Với trường hợp bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch: Khi bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần thường xuyên xuất hiện nguy cơ về huyết khối tĩnh mạch. Tất cả các rủi ro về huyết khối tĩnh mạch nên xác định trước và có biện pháp dự phòng trong quá trình điều trị.
Với trường hợp bệnh nhân tăng đường huyết: Những bệnh nhân chẩn đoán đái tháo đường hoặc có nguy cơ mắc bệnh, cần thường xuyên kiểm tra nồng độ đường huyết trong quá trình sử dụng thuốc.
Với trường hợp bệnh nhân động kinh: Thuốc làm giảm ngưỡng động kinh. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân động kinh.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Vì thuốc có thể gây ngủ gà, không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng ở phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ, vì tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn về thần kinh và vàng da cho trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Với liều dùng để giảm đau trong khi chuyển dạ, sữa mẹ có thể chứa một lượng thuốc không đáng kể. Nhưng xét về nồng độ và liều lượng ở trẻ nhỏ, rất nhiều khả năng là không có bất kỳ nguy cơ nào cho trẻ..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn của methotrimeprazin giống như ADR của các phenothiazin khác, nhưng hạ huyết áp thế đứng nặng hơn và xảy ra thường xuyên hơn so với các phenothiazin khác.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, tim đập nhanh, đánh trống ngực.
Thần kinh: Hội chứng ngoại tháp: Loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson, run quanh miệng, loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày).
Tác dụng hệ thần kinh tự quản: Khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, buồn ngủ.
Da: Mẫn cảm ánh sáng, phát ban ngoài da, phản ứng quá mẫn (mày đay, dát sần, chấm xuất huyết hoặc phù).
Hô hấp: Sung huyết mũi (ngạt mũi).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Mắt: Rối loạn điều tiết.
Nội tiết và chuyển hóa: Vú to ở nam, thay đổi về tính dục, tăng cân
Tiết niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày.
Thần kinh cơ: Run.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh: Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, rối loạn điều hoà thân nhiệt, hạ thấp ngưỡng co giật.
Da: Da biến màu (nhiễm sắc xám – xanh do dùng thuốc dài ngày).
Nội tiết và chuyển hóa: Tiết nhiều sữa.
Tiết niệu – sinh dục: Liệt dương.
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
Gan: Vàng da ứ mật, nhiễm độc gan.
Mắt: Bệnh võng mạc sắc tố.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để tránh hạ huyết áp thế đứng, người bệnh dùng thuốc phải nằm tại giường hoặc phải được theo dõi ít nhất 6 – 12 giờ, sau mỗi lần uống những liều đầu tiên.
Liều đầu tiên ở người cao tuổi hoặc người có bệnh tim phải giảm và có thể tăng dần nếu cần, trong khi đó phải kiểm tra thường xuyên mạch và huyết áp.
Bốn hội chứng thần kinh (loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson và hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh hiếm gặp) thường hay xuất hiện ít lâu sau khi dùng thuốc và hai hội chứng xuất hiện muộn (thỉnh thoảng run quanh miệng và loạn vận động muộn) xảy ra sau khi dùng thuốc dài ngày.
Phản ứng loạn trương lực cơ cấp đáp ứng rất tốt khi tiêm các thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Uống các thuốc kháng cholinergic cũng có thể phòng được loạn trương lực cơ.
Đứng ngồi không yên đáp ứng kém với các thuốc chống Parkinson. Phải giảm liều lượng. Dùng benzodiazepin hoặc liều trung bình propranolol có thể có ích lợi.
Hội chứng Parkinson thường được xử trí bằng các thuốc chống Parkinson (thí dụ benztropin) có tính chất kháng cholinergic hoặc amantadin.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh hiếm gặp nhưng nặng và có tỷ lệ tử vong cao (trên 10%). Điều trị hội chứng này phải nhanh và mạnh, làm hạ nhiệt do sốt cao bằng dùng khăn lạnh v.v., giải quyết tình trạng mất nước và hỗ trợ toàn thân. Các biện pháp đặc hiệu gồm có thuốc chủ vận dopamin, amantadin và bromocriptin, và thuốc chống co cơ dantrolen.
Loạn động muộn xuất hiện hàng tháng hoặc hàng năm sau khi bắt đầu dùng thuốc chống loạn thần và khoảng 50% trường hợp là sẽ không hồi phục. Các yếu tố nguy cơ đối với loạn động muộn gồm có tuổi cao, bệnh não thực thể, triệu chứng “phủ định”, tiền sử hội chứng Parkinson và nghiện rượu, liều cao và/hoặc dùng lâu dài. Điều trị gồm giảm liều khi có thể. Có nhiều liệu pháp đặc hiệu đã được thử gồm có các thuốc làm giảm dopamin như tetrabenazin, benzodiazepin được dùng làm thuốc giãn cơ toàn thân và lithi. Run quanh miệng đáp ứng tốt với các thuốc kháng cholinergic và với ngừng thuốc.
Vàng da xảy ra ít ngày sau khi điều trị trong tuần thứ 2 đến tuần thứ 4. Vàng da thường nhẹ và có thể hết khi cho dùng thuốc tiếp tục. Nếu một người bệnh bị vàng da do thuốc an thần kinh mà cần phải dùng thuốc liên tục, có lẽ an toàn nhất là dùng liều thấp của một thuốc mạnh khác.
Rối loạn về máu: Đôi khi có tăng hoặc giảm nhẹ bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin. Giảm bạch cầu hạt là một biến chứng nặng nhưng hiếm xảy ra (không quá 1/10 000 người bệnh). Biến chứng này thường xảy ra vào 8 – 12 tuần đầu điều trị, cần phải theo dõi máu hàng tuần trong 18 tuần đầu và sau đó ít nhất mỗi tháng 1 lần. Bằng cách này, có thể ngăn ngừa được hầu hết các trường hợp dẫn đến mất bạch cầu hạt có khả năng gây tử vong.
Cách phòng ngừa tốt nhất là dùng liều thấp nhất có hiệu quả của thuốc chống loạn thần điều trị dài ngày và ngừng điều trị ngay khi thấy cần thiết hoặc khi không đạt được đáp ứng mong muốn.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi dùng đồng thời với
Các thuốc hạ huyết áp: Nguy cơ hạ huyết áp tăng.
Thuốc kháng acetylcholin: Có thể làm tăng hiệu quả các thuốc kháng acetylcholin và các thuốc giãn cơ xương succinylcholin.
Thuốc chuyển hóa qua P450 2D6: Làm tăng độc tính với hệ thần kinh
Làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim khi sự dụng thuốc chống loạn thần cùng với thuốc làm kéo dài khoảng QT(chống loạn nhịp loại 1A và III): nhu quinidine, disopyramide, procainamide, amiodarone, sotalol và dofetilide); thuốc kháng sinh (như Sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin IV), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như amitrityline), thuốc chống trầm cảm tetracyclic (ví dụ như maprotiline), thuốc an thần kinh khác (Phenothiazin, pimozide và sertindole), kháng histamin (terfenadin), cisaprid, bretylium và thuốc chống sốt rét (quinidin và mefloquine).
Thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Dùng đồng thòi loại thuốc chữa ngộ độc về mắt và thuốc an thần kinh mạnh có thế gây ra 1 chuyển hóa thoáng qua ở não, gây mất ý thức trong vòng 48 đến 72 giờ. Adrenalin không được sử dụng cho bệnh nhân quá liều thuốc an thần kinh.
Tránh dùng với rượu..
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều: ức chế thần kinh trung ương là triệu chứng trội nhất. Mất điều hòa, chóng mặt, ngủ gà, bất tỉnh, co giật, ức chế hô hấp. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra muộn. Nhịp xoang nhanh, thời gian Q-T kéo dài, blốc nhĩ thất, QRS giãn rộng, nhung ít khi gặp loạn nhịp thất nặng. Giảm huyết áp. Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
Điều trị: Rửa dạ dày cùng với than hoạt. Hỗ trợ hô hấp và điều chỉnh cân bằng kiềm toan. Chống co giật. Diazepam 10-20 mg cho người lớn, 0,1 – 0,2 mg/kg cho trẻ em. Triệu chứng ngoại tháp, cho biperiden 2 – 4 mg (trẻ em 0,04 mg/kg tiêm bắp cách nhau 30 phút. Theo dõi điện tâm đồ. Chống loạn nhịp, dùng thioridazin. Hạ huyết áp, cho truyền dịch tĩnh mạch và dopamin, noradrenalin, dobutamin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Levomepromazin là dẫn chất của phenothiazin có tác dụng dược lý tương tự clorpromazin và promethazin. Tuy nhiên tác dụng an thần, khả năng tăng cường tác dụng gây ngủ và giảm đau mạnh hơn. Levomepromazin là chất đối kháng thụ thể histamin rất mạnh, gấp khoảng 2 lần cho mỗi liều tính theo mg và có tác dụng chống phù rất mạnh, ước lượng gấp khoảng 5 lần so với clorpromazin chống phù do serotonin.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của methotrimeprazin được cho là có tác dụng mạnh trên các thụ thể acetylcholin và 5-HT2A.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 4 giờ. Khoảng 50% thuốc uống vào tuần hoàn toàn thân. Levomepromazin chuyển hóa ở gan thành sulfoxid và chất liên hợp glucuronic và bài tiết nhiều vào nước tiểu dưới dạng các chất đó. Một lượng nhỏ thuốc dạng không biến đổi bài tiết vào phân và nước tiểu. Nửa đời huyết thanh khoảng 20 giờ. Các chất chuyển hóa cũng có tác dụng, nhưng kém hơn so với thuốc nguyên dạng. Bài tiết tương đối chậm và các chất chuyển hóa vẫn có trong nước tiểu tới 1 tuần sau khi dùng 1 liều duy nhất.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Tinh bộtsắn.Talc, Povidon, Magnesistearat, HPMC 15cps, PEG 6000, Aerosil, Titan dioxyd.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 30 oC. Tránh ánh sáng và tránh để đông lạnh
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM