Levofloxacin – Qure/Lefxacin tablet

Thuốc Qure , Lefxacin tablet là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Qure , Lefxacin tablet (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levofloxacin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.

Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic

Biệt dược: Qure , Lefxacin tablet

Hãng sản xuất : Aristo Pharmaceuticals PVT.LTD.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao film 500 mg.

Thuốc tham khảo:

QURE 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levofloxacin …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LEFXACIN TABLET
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levofloxacin …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Levofloxacin được chỉ định điều trị cho người lớn (> 18 tuổi) với các bệnh nhiễm trùng nhẹ, trung bình, và nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được liệt kê dưới đây:

Viêm xoang hàm trên cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.

Cơn cấp của viêm phế quản mãn tính do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis.

Viêm phổi trong bệnh viện do Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Serretia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Nên điều trị hỗ trợ theo chỉ định lâm sàng. Khi Pseudomonas aeruginosa là tác nhân gây bệnh, cần phải điều trị phối hợp với một ß-lactam có tác dụng đối với Pseudomonas.

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng đa đề kháng thuốc [MDRSP])*, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila hoặc Mycoplasma pneumoniae.

* MDRSP (Streptococcus pneumoniae đa đề kháng thuốc) là các chủng đề kháng với hai hoặc nhiều hơn các kháng sinh sau: penicillin (MIC 2 µg/mL), các cephalosporin thế hệ thứ 2 như cefuroxime, kháng sinh macrolide, tetracycline và trimethoprim/sufamethoxazole.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây biến chứng do Staphylococcus aureus nhạy cảm Methicilline

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không gây biến chứng (nhẹ đến vừa) kể cả áp – xe, viêm tế bào, nhọt, chốc lở, bệnh mủ da, nhiễm khuẩn viết thương do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococcus epidermidis.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng (nhẹ đến trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Pseudomonas aeruginosa. Trước khi điều trị cần tiến hành nuôi cấy, kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuẩn để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định độ nhạy cảm của chúng với levofloxacin. Có thể bắt đầu điều trị voi levofloxacin trước khi có kết quả xét nghiệm, khi đã có kết quả, cần lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Levofloxacin viên nén không nên uống cùng thức ăn. Nên uống thuốc ít nhất hai giờ trước hoặc hai giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid có chứa magiê, nhôm, cũng như sucralfat, cdc cation kim loại như sắt, và các chế phẩm đa sinh tô có kẽm, viên nén nhai đệm hoặc bột pha dung dịch uống cho trẻ em

Liều dùng:

Liều dùng thông thường của viên nén Levofloxacin là 250mg hoặc 500mg hoặc 750mg đường dùng uống mỗi ngày 24 giờ, để điều trị nhiễm khuẩn được mô tả ở bảng dưới đây.

Bệnh nhân có chưc năng thận bình thường
Nhiễm khuẩn Đơn vị liều Tần số Thời gian dùng Liều mỗi ngày
Viêm phổi mắc tại cộng đồng 500 mg 24 giờ 7 – 14 ngày 500 mg
Viêm phổi mắc tại cộng đồng 750 mg3 24 giờ 5 ngày 750 mg
Viêm phổi mắc tại  bệnh viện 750 mg 24 giờ 7 – 14 ngày 750 mg
Viêm xoang cấp do vi khuẩn 500 mg 24 giờ 10 – 14 ngày 500 mg
Viêm xoang cấp do vi khuẩn 750 mg 24 giờ 5 ngày 750 mg
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng 750 mg 24 giờ 7 – 14 ngày 750 mg
Đợt cấp của viêm phế quản mãn 500 mg 24 giờ 7 ngày 500 mg
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 500 mg 24 giờ 7 – 14 ngày 500 mg
Viêm tuyến tiền liệt cấp do vi khuẩn 500mg 24 giờ 28 ngày 500mg
Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng 250 mg 24 giờ 10 ngày 250 mg
Viêm cầu thận cấp 250 mg 24 giờ 10 ngày 250 mg
Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng 250 mg 24 giờ 3 ngày 250 mg

(1).Do các tác nhân gây bệnh được chỉ ra

(2).Thứ tự điều trị (từ tiêm tĩnh mạch đến uống) có thể tuân theo chỉ định các thầy thuốc.

(3).Hiệu quả của phác đồ này có thể được lựa chọn và đã được chứng minh là có hiệu quả với các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi Strepjtocucus pneumoniae ( trừ MDRSP), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumonie và Chlamydia pneumoniae.

Bệnh nhân suy thận
Chức năng thận Liều ban đầu Liều duy trì
Đợt cấp của viêm phế quản mãn, Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, Viêm xoang cấp do vi khuẩn, Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, Viêm tuyến tiền liệt cấp do vi khuẩn
Độ thanh thải Creatinin từ 50 – 80 ml/ phút 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ
Độ thanh thải Creatinin từ  20  – 49 ml/ phút 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Độ thanh thải Creatinin từ  10 – 19 ml/ phút 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Thẩm tách máu 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Thẩm phân phúc mạc liên tục. 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, Viêm xoang cấp do vi khuẩn
Độ thanh thải Creatinin từ 50 – 80 ml/ phút Không cần điều chỉnh liều
Độ thanh thải Creatinin từ 20 – 49 ml/ phút 750 mg 750 mg mỗi 48 giờ
Độ thanh thải Creatinin từ 10 – 19 ml/ phút 750 mg 500 mg mỗi 48 giờ
Thẩm tách máu 750 mg 500 mg mỗi 48 giờ
Thẩm phân phúc mach liên tục 750 mg 500 mg mỗi 48 giờ
Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng, viêm cầu thận cấp
Độ thanh thải Creatinin từ  = 20 ml/ phút Không cần điều chỉnh liều
Độ thanh thải Creatinin từ  10 – 19 ml/ phút 250 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Nhiễm khuẩn tiết niệu không có biến chứng Không cần điều chỉnh liều

Khi chỉ biết được nồng độ của creatinin huyết thanh, công thức sau đây có thể được sử dụng để ước tính độ thanh thải creatinin:

Cockcroft-Gault CrCl, mL / phút = (140 – tuổi) × (trọng lượng, kg) × (0,85 nếu là nữ) / (72 × Cr)

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định levofloxacin cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với levofloxacin, kháng sinh quinolone, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Chưa có báo cáo về độ an toàn và hiệu quả của levofloxacin ở trẻ em, thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi), phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Co giật và loạn thần do nhiễm độc đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng quinolone, bao gồm cả levofloxacin. Quinolon cũng có thể gây tăng áp lực nội sọ và kích thích thần kinh trung ương có thể dẫn đến kích động, bồn chồn, lo lắng, hoa mắt, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, trầm cảm, ác mộng, mất ngủ, và hiếm có suy nghĩ hoặc hành động tự sát. Các phản ứng này có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên. Nếu các phản ứng này xảy ra ở bệnh nhân dùng levofloxacin, nên ngừng thuốc và dùng các biện pháp xử lý thích hợp.

Cũng như các quinolone khác, nên thận trọng khi dùng levofloxacin cho các bệnh nhân có tiền sử hoặc có nghi ngờ rối loạn thần kinh trung ương vì có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng gây co giật (như xơ cứng động mạch não, động kinh), hoặc bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng gây co giật (như thuốc điều trị, rối loạn chức năng thận).

Phản ứng dị ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong và / hoặc sốc phản vệ đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với quinolone, bao gồm cả levofloxacin. Các phản ứng này thường xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên. Một sô phản ứng đi kèm với xẹp mạch, hạ huyết áp sốc / động kinh, mất ý thức, ngứa, phù mạch (bao gồm cả lưỡi, thanh quản, cổ họng hoặc phù sưng mặt), tắc nghẽn đường thở (bao gồm co thắt phế quản, thở dốc, và suy hô hấp cấp tính), khó thở, nổi mề đay, ngứa, và phản ứng da nghiêm trọng khác.

Nên ngừng dùng Levofloxacin ngay lập tức khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của phát ban da hoặc bất cứ một sự quá mẫn cảm nào. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cấp tính có thể cần phải điều trị bằng epinephrine và các biện pháp cứu sống khác, bao gồm thở oxy, truyền dịch, dùng thuốc kháng histamine, corticosteroid, dùng các amin để tăng áp lực mạch máu, và kiểm soát đường thở là các chỉ định lâm sàng cần thiết.

Hiếm khi có trường hợp nghiêm trọng gây tử vong do phản ứng quá mẫn và đôi khi do một số do nguyên nhân không chắc chắn, đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với quinolone, bao gồm.cả levofloxacin.

Những phản ứng này có thể nghiêm trọng và thường xảy ra sau khi dùng nhiều liều. Biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm một hoặc nhiều dấu hiệu sau: sốt, dị ứng da, phát ban nặng (như hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson), viêm mạch, đau khớp, đau cơ, bệnh về huyết thanh, viêm phổi dị ứng, viêm thận kẽ, suy thận cấp, viêm gan, vàng da, hoại tử gan cấp hoặc suy gan, thiếu máu, bao gồm tán huyết và bất sản, giảm tiểu cầu, bao gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; giảm số lượng tế bào máu; và / hoặc bất thường về huyết học. Nên ngừng thuốc ngay khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của phát ban da hoặc bất kỳ một phản ứng quá mẫn nào và bắt đầu dùng các biện pháp hỗ trợ.

Thần kinh ngoại biên: hiếm trường hợp có ảnh hưởng nhỏ tới sợi trục đa dây thần kinh cảm giác giác và /hoặc các sợi trục lớn dẫn đến dị cảm, mất cảm giác, khó chịu và suy nhược thần kinh đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng quinolone, bao gồm cả levofloxacin. Nên ngừng dùng Levofloxacin nếu bệnh nhân từng có triệu chứng của bệnh thần kinh bao gồm đau, rát, ngứa ran, tê liệt, và / hoặc suy nhược thần kinh hoặc những thay đổi cảm giác khác bao gồm mẫn cảm với ánh sáng, đau, sốt, rối loạn cảm giác, và cảm giác rung để ngăn chặn Sự phát triển của những triệu chứng này.

Đã có báo cáo gần như tất cả các kháng sinh, bao gồm levofloxacin được dùng để điều trị Clostridium difficile gây tiêu chảy (CDAD) từ mức độ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các kháng sinh thực vật làm thay đổi sinh vật bình thường của ruột dẫn đến phát triển quá mức của C. difficile.

C. difficile tạo ra độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Chủng C. difficile sản xuất ra độc tố cao gây nặng thêm tình trạng bệnh và tử vong, các nhiễm trùng nảy có thể khó chữa bằng trị liệu kháng sinh và có thể phải yêu cầu cắt bỏ đại tràng. Cần phải kiểm tra CDAD tất ở cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau dùng kháng sinh. Cần kiểm tra cẩn thận lịch sử điều trị vì đã có báo cáo rằng sau 2 tháng điều trị bằng kháng sinh, CDAD vẫn còn xuất hiện.

Nếu có nghi ngờ hoặc biết chắc là nhiễm CDAD, nên dùng ngay việc sử dụng liên tục kháng sinh mà không có tác dụng chống lại C. Difficile. Nên chỉ định bổ sung chất lỏng, chất điện giải, protein, và kháng sinh điều trị C. difficile và lượng giá phẫu thuật.

Tác động trên gân: đã có báo cáo ở bệnh nhân quinolone, bao gồm cả levofloxacin bị đứt gân bàn tay, vai, gân Achilles, hoặc gân khác mà cần phải phẫu thuật hoặc dẫn đến khuyết tật lâu dài. Các báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc cho thấy rằng nguy cơ này có thể tăng lên ở bệnh nhân dùng: đồng thời với corticosteroid, đặc biệt là ở người già. Nên ngừng dùng Levofioxacin nếu bệnh nhân thấy đau, viêm, hoặc đứt gân. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi và tránh tập thể dục cho đến khi có chẩn đoán chính xác là không bị viêm gân hay đứt gân. Đứt gân có thể xảy ra trong suốt hoặc sau quá trình điều trị bằng quinolone, bao gồm cả levofloxacin.

THẬN TRỌNG

Mặc dù levofloxacin tan tốt hơn so với quinolone khác, bệnh nhân dùng levofloxacin nên duy trì đủ nước để ngăn ngừa nồng độ thuốc trong nước tiểu tăng cao.

Thận trọng khi dùng Levofloxacin cho bệnh nhân suy thận. Trước và trong quá trình điều trị cần theo dõi cẩn thận tình trạng lâm sàng của bệnh nhân vì sự thải trừ levofloxacin bị giảm. Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <50 ml/ phút), cần phải điều chỉnh liều để làm giảm sự nghiêm trọng của phản ứng quá mẫn cảm với ánh sáng, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng thuốc nhóm này khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Nên tránh tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng với levofloxacin cho thấy, dưới 0,1% bệnh nhân bị phản ứng mẫn cảm với ánh sáng. Nên ngừng thuốc nếu xuất hiện phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (như phát ban da).

Cũng như các quinolone khác, nên thận trọng khi dùng levofloxacin cho các bệnh nhân có tiền sử hoặc có nghi ngờ rối loạn thần kinh trung ương vì có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng gây co giật (như xơ cứng động mạch não, động kinh), hoặc bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng gây co giật (như thuốc điều trị, rối loạn chức năng thận) để tránh tích lũy levofloxacin do giảm đào thải.

Cũng như các quinolone khác, đã có báo cáo về rồi loạn đường huyết, bao gồm các triệu chứng tăng và hạ đường huyết, thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường uống đồng thời với một tác nhân hạ đường huyết (ví dụ: glyburide / glibenclamide) hoặc với insulin. Cần theo dõi đường huyết cẩn thận ở những bệnh nhân này, Nếu xuất hiện phản ứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đang được điều trị bằng levofloxacin, nên ngừng levofloxacin ngay lập tức và có biện pháp điều trị thích hợp ngay.

Xoắn đỉnh: Một số quinolon, kể cả levofloxacin, có liên quan đến kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và thỉnh thoảng gây loạn nhịp tim. Một số trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo một cách tự phát trong quá trình lưu hành thuốc ở những bệnh nhân dùng quinolone, bao gồm cả levofloxacin. Nên tránh dùng Levofloxacin ở những bệnh nhân được biết có khoảng QT kéo dài, bệnh nhân bị hạ kali máu chưa được điều trị, và bệnh nhân đang dùng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine, procainamide), hoặc nhóm III (amiodarone, sotalol).

Như với bất kỳ loại thuốc kháng khuẩn mạnh nào, trong khi điều trị nên định kỳ kiểm tra chức năng của các cơ quan, bao gồm gan, thận, và cơ quan tạo máu.

Ung thư, đột biến, giảm khả năng sinh sản: Trong một nghiên cứu lâu đài về khả năng gây ung thư trên chuột, levofloxacin tỏ ra là một chất không gây ung thư hoặc ung thư tiềm tàng sau khi dùng thuốc hàng ngày trong 2 năm, với liều cao nhất gấp từ 2 – 10 lần liều dùng khuyến cáo cho người tính trên, diện tích bề mặt cơ thể hoặc trọng lượng cơ thể tương ứng,

Levofloxacin không gây đột biến trong các thử nghiệm sau: thí nghiệm Ames về đột biến vi khuẩn (S. typhimurium và E, coli), thí nghiệm đột biến tế bào buồng trứng của chuột đồng Trung Quốc/ enzym hypoxanthine-guanine phosphoribosyl-transferase (CHO / HGPRT), kiểm tra độc tính có tiềm năng gây hại cho di truyền trên chuột, thử nghiệm gây chết trên chuột nhắt, thí nghiệm tổng hợp ADN trên chuột cổng không quy định thời gian, và thí nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể trên chuột nhất. Nó cho kết qủa dương tính trong thử nhiệm về rối loạn nhiễm sắc thể và trao đổi nhiễm sắc thể.

Levofloxacin không gây suy giảm khả năng sinh sản ở chuột cống khi dùng liều uống cao đến 360 mg / kg / ngày (2124 mg/m2), tương ứng tần lượt gấp 3,0 hoặc 18 lần liều tối đa khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt hoặc trọng lượng cơ thể, và truyền tĩnh mạch liều cao tới 100 mg / kg / ngày (590 mg/m2), tương ứng lần lượt bằng 1,0 hoặc 5 lần liều tối đa khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt hoặc trọng lượng cơ thể.

Sử dụng cho bệnh nhi: Chưa có báo cáo về độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Quinolone, bao gồm cả levofloxacin, gây ra viêm sụn khớp ở động vật chưa thành niên của một số loài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Phân loại rủi ro trong thai kỳ theo Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm của Mỹ: loại C.

Không quan sát thấy thuốc gây quái thai trên thỏ khi cho uống liều cao 50 mg/kg ngày tương ứng với 1,1 lần liều tối đa khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể hoặc tiêm tĩnh mạch với liều cao tới 25 mg/ kg/ngày, tương ứng với 0,5 lần liều tối đa khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Levofloxacin cho phụ nữ có thai khi chứng minh rõ được lợi ích trên những rủi ro gây ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không xác định được nồng độ của Levofloxacin trong sữa mẹ. Dựa vào dữ liệu từ ofloxacin, có thể coi levofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Do khả năng tiềm tàng của levofloxacin có thể gây phản ứng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, sau khi cân nhắc đến tầm quan trọng của thuốc với người mẹ, cần phải quyết định nên ngừng cho con bú hoặc nên ngừng thuốc..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các biểu hiện sau đây có khả năng được coi là do thuốc ở bệnh nhân đang dùng levofloxacin: Buồn nôn 1,5%, tiêu chảy 1,2%, viêm âm đạo 0,5%, mất ngủ 0,4%, đau bụng 0,4%, Đầy hơi 0,2%, ngứa 0,22%, chóng mặt 0,3%, phát ban 0,3%, khó tiêu 0,3%, Nhiễm nấm bộ phận sinh dục 0,1%, nhiễm nấm Candida 0,2%, rối loạn khứu giác, Nôn 0,3%, đau tại nơi tiêm 0,2%, dị ứng tại nơi tiêm 0,1%, viêm tại nơi tiêm 0,1%, táo bón, Nhiễm nấm 0,1%, ngứa bộ phận sinh dục 0,1%, nhức đầu 0 2%, căng thẳng 0,1%, ban đỏ, Nổi mề đay 0,1%, chán ăn 0,1%, ngủ gà 0,1%, lo âu 0,1%, phát ban có mụn nhỏ ở da (<0,1%.), Khô miệng 0,2%, run 0,1%, bực dọc 0,1%, phản ứng dị ứng 0,1%.

Trong các thử nghiệmlâm sàng, các dấu hiệu sau đây xảy ra vào khoảng > 3% bệnh nhân, bất kể có do thuốc hay không: buồn nôn 6,8%, nhức đầu 5,8%, tiêu chảy 5,4%, mất ngủ 4,6%, táo bón 3,1%. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các dấu hiệu sau đây xây ra vào khoảng 1-3% bệnh nhân, bất kể có do thuốc hay không: đau bụng 2,5%, chóng mặt 2,4%, nôn 2,4%, khó tiêu 2,3%, viêm âm đạo 1,3%, phát ban 1,4%, đau ngực 1,2%, ngứa 1,2%, viêm xoang 1,1%, khó thở 1,3%, mệt mỏi 1,2%, đầy hơi 1,2%, đau 1,3%, đau lưng 1,2%, viêm mũi 1,2%, viêm họng 1,1%. Các phản ứng bất lợi sau xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng ở mức từ 0,5 đến dưới 1%, bất kể có do thuốc hay không: kích động, chán ăn, lo lắng, đau khớp, khô miệng, khó thở, phù nề, mệt mỏi, sốt, ngứa bộ phận sinh dục, tăng tiết mồ hôi, căng thẳng, viêm họng, viêm mũi, rối loạn da, buồn ngủ, rối loạn khứu giác.

Các phản ứng bất lợi xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng ở mức 0,3 đến dưới 0,5% mà không có liên quan tới thuốc bao gồm: suy tim, cao huyết áp, dịch âm đạo màu trắng, nhồi máu có tim, đau cơ, ban xuất huyết, ù tai, run, mày đay. Những trường hợp này xảy ra với tần số thấp hơn 0,3% không liên quan tới thuốc nhưng tình trạng bệnh lại là quan trọng bao gồm: mất điều hòa, ác mộng, bất thường chức năng gan, tiểu cầu bất thường, bất thường chức năng thận, bất thường về thị giác, suy thận cấp, tiểu đường nặng, phản ứng dị ứng, thiếu máu, đau thắt ngực, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), loạn nhịp tim, viêm khớp, hen suyễn, chậm nhịp tim, ngừng tim, rối loạn mạch máu não, suy tuần hoàn, hôn mê, lú lẫn, co giật (động kinh), huyết khối động mạch vành, mê sảng, trầm cảm, song thị, tắc mạch máu cục máu đông, thay đổi cảm xúc, ban đỏ nổi nốt, xuất huyết đường tiêu hóa, giảm bạch cầu hạt, ảo giác, ngừng tim, hôn mê gan, hạ đường huyết, hạ huyết áp, giảm tập trung, tăng LDH, vàng da, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, phản ứng hưng cảm, chậm phát triển tâm thần, yếu cơ, viêm tụy, liệt, hoang tưởng, hạ huyết áp thế đứng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu hủy có, rối loạn giấc ngủ, rối loạn lời nói, choáng, ngất, nhịp tim nhanh, viêm gân, giảm tiểu cầu, chóng mặt, sút cân

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp : bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyển khoa.

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc kháng acid, sucralfat, các cation kim loại, đa vitamin: Trong khi các cation hóa trị hai là ít hơn so với quinolone khác được đánh dấu, dùng đồng thời viên nén levofloxacin với thuốc kháng acid có chứa magié, hoặc nhôm, cũng như sucralfat, các cation kim loại như sắt, các chế phẩm đa vitamin và kẽm có thể gây cản trở sự hấp thu của levofloxacin ở đường tiêu hóa, kết quả nồng độ thuốc trong cơ thể bị giảm đáng kể so với mong muốn. Nên dùng những thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Theophylline: Trong nghiên cứu lâm sang với 14 tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy levofloxacin không có tác động đáng kể tới nồng độ huyết tương, điện tích dưới đường cong (AUC), và các thông số khác của theophylline. Tuong tự như vậy, thử nghiệm cũng cho thấy theophylline ít có tác động đến việc hấp thu levofloxacin. Tuy nhiên, dùng đồng thời các quinolone khác với theophyiline cho thấy thời gian bán thải của theophylline bị kéo dài và nồng độ trong huyết thanh của theophylline bị tăng lên trong huyết thanh, và kéo theo tăng nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi của theophylline cho bệnh nhân. Do đó, cần phải theo dõi chặt nồng độ và điều chỉnh liều của theophylline khi dùng đồng thời với levofloxacin. Phản ứng bất lợi, bao gồm cả động kinh, có thể xảy ra trong trường hợp nồng độ theophylline trong huyết thanh cao hoặc không cao.

Warfarin: Trong nghiên cứu lâm sàng với các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy levofloxacin không có tác động đáng kể tới nồng độ huyết tương, diện tích đưới đường cong (AUC), và các thông số khác của R và S – warfarin. Tương tự như vậy, thử nghiệm cũng cho thấy warfarin ít có tác động đến việc hấp thu levofloxacin. Trong quá trình lưu hành thuốc, đã có báo cáo rằng levofloxacin làm tăng tác dụng của warfarin, Khi sử dụng đồng thời warfarin với levofloxacin, thời gian prothrombin bị kéo dài ảnh hưởng đến quá trình chảy máu. Khi sử dụng đồng thời levofloxacin với warfarin cần phải giám sát kỹ các chỉ số về thời gian prothrombin, tỷ lệ bình thường quốc tế (INR), hoặc các yếu tố chống đông máu khác. Nên theo dõi bệnh nhân để phát hiện những dấu hiệu của xuất huyết.

Cyclosporine: trong một nghiên cứu lâm sàng với các tình nguyện viên khỏe mạnh, cho thấy không có tác động đáng kể của levofloxacin tới nồng độ đỉnh trong huyết tương, điện tích dưới đường cong (AUC), và các thông số khác của cyclosporin. Tuy nhiên, đã có báo cáo rằng nồng độ của cyclosporin trong huyết thanh tăng cao ở một số bệnh nhân khi điều dùng phối hợp với một số quinolone khác. Nồng độ đỉnh Cmax của Levofloxacin và ke hơi thấp trong khi Tmax và t 1⁄2 lại hơi kéo dài hơn khi có mặt cyclosporine so với các nghiên cứu khác mà không dùng đồng thời. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Vì vậy, không phải điều chỉnh liều của levofloxacin hoặc cyclosporine khi dùng đồng thời

Digoxin: trong một nghiên cứu lâm sàng với các tình nguyện viên khỏe mạnh, cho thấy không có tác động đáng kể của levofloxacin tới nồng độ đỉnh trong huyết tương, diện tích dưới đường cong (AUC), và các thông số khác của digoxin. Sự hấp thu và khuynh hướng động học của Levofloxacin là gần như nhau ở trường hợp có mặt và không có mặt của digoxin. Vì vậy, không cần phải điều chỉnh liều của Levofloxacin hoặc đigoxin khi hai thuốc được dùng đồng thời.

Probenecid và Cimetidine: Trong một thử nghiệm lâm sàng với các tình nguyện viên khoẻ mạnh cho thấy probenecid hoặc cimetidine không có tác động đáng kể vào tốc độ và mức độ hấp thu levofloxacin.

Diện tích đưới đường cong (AUC) và thời gian bán thải t1/2 của levofloxacin lần lượt là 27-38% và hơn 30%, trong khi CL / F và CLR 14 21-35% thấp hơn khi dùng đồng thời với probenecid hoặc cimetidine so với dùng levofloxacin một mình. Mặc dù những khác biệt này có ý nghĩa thống kê đáng kể, nhưng các thay đổi này không đủ cao để phải điều chỉnh liều levofloxacin khi dùng đồng thời với probenecid hoặc cimetidine,

Thuốc chống viêm non-steroid: Dùng đồng thời của một thuốc chống viêm non-steroid với quinolone, bao gồm cả levofloxacin, có thể lam tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và động kinh co giật.

Tác nhân chống tiểu đường: Rối loạn đường huyết, Bao gồm tăng đường huyết và hạ đường huyết, đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng đồng thời quinolon với một tác nhân chống tiểu đường. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ đường huyết khi dùng đồng thời các loại thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Levofloxacin té ra là một chất có độc tính cấp thấp. Chuột nhắt, chuột cống, chó và khi sau khi nhận được một liều levofloxacin cao, duy nhất có các dấu hiệu lâm sàng sau: mất điều hòa, sụp mí mắt, giảm hoạt động vận động, khó thở, mệt lử, run, và co giật. Với liều vượt quá 1500 mg / kg đường uống và 250 mg / kg tiêm tĩnh mạch gây chết đáng kể ở động vật gặm nhấm.

Trong trường hợp quá liễu cấp tính, nên tháo rỗng dạ dày. Bệnh nhân nên được theo dõi và duy trì lượng nước thích hợp. Lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc không loại bỏ được Levofloxacin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Levofloxacin là đồng phân tả tuyền (L) của ofloxacin, một tác nhân kháng khuẩn nhóm quinolon. Tác dụng kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu khu trú ở các đồng phân-L. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và kháng sinh fluoroquinolone khác liên quan đến sự ức chế men topoisomerase IV và ADN gyrase của vi khuẩn (cả hai đều là topoisomerase tuýp II), enzyme xúc tác cho việc Sao chép, phiên mã và tái tổ hợp ADN.

Trong các thử nghiệm in vitro, Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng đối với các vi khuẩn gram âm và gram dương và thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ bằng hoặc lớn hơn nồng độ ức chế một chút. Các Fluoroquinolone, bao gồm levofioxacin, khác về cầu trúc hóa học và cơ chế tác dụng so với các kháng sinh aminoglycosid, macrolid và (beta)-lactam bao gồm cả penicillin. Do đó các Fluoroquinolone có tác dụng chống lại những vi khuẩn đề kháng với những kháng sinh này.

Trong thử nghiệm in vitro, vi khuẩn đề kháng với levofloxacin do tự đột biến là rất hiếm (từ: 10 -9 đến 10-10). Mặc dù đã quan sát thấy có sự kháng chéo giữa levofloxacin và một số fluoroquinolone khác, nhưng một số vi khuẩn kháng với các fluoroquinolone khác có thể vẫn nhạy cảm với levofloxacin.

Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm sau đây:

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:

Staphyloeoccus aureus (chỉ các chủng nhạy cảm với methicilin), Staphylococcus epidermidis (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus (Nhóm C / F), Streptococcus (Nhóm G) & Viridans nhóm cầu khuẩn.

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:

Baumanii Acinetobacter, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter aglomerans, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuartii, Pseudomonas aeruginosa và Pseudomonas fluorescens , Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.

Cũng như các thuốc khác trong nhóm này, một số chủng Pseudomonas aeruginosa có thể phát triển kháng, thuốc khá nhanh trong khi điều trị với levofloxacin.

Cơ chế tác dụng:

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình  sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Về cơ bản Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau khi uống từ 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều uống 500 mg levofloxacin là khoảng 99%. Dược động học của Levofloxacin là tuyến tính và dự đoán được sau khi uống liều đơn và liều đa. Nồng độ thuốc ổn định đạt được trong vòng 48 giờ sau khi uống liều 500 mg/ ngày. Nồng độ đỉnh và đáy trong huyết tương sau khi uống nhiều liều 500 mg/ ngày tương ứng là khoảng 5,7 và 0,5 mcg / ml. Uống 500 mg Levofloxacin với thức ăn làm kéo dài một chút thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ và hơi làm giảm nồng độ đỉnh khoảng 14%. Do đó, levofloxacin nên được uống xa bữa ăn.

Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường khoảng 79 đến 112 L sau khi dùng liều đơn 500 mg và đa liều 500 mg, thuốc phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể. Levofloxacin xâm nhập nhanh và rộng vào dịch của vết phỏng. Tỷ lệ AUC (diện tích dưới đường cong) của thuốc trong các dịch của vết phỏng và trong huyết tương là khoảng 1. Levofloxacin cũng thâm nhập tốt vào mô phổi. Nồng độ thuốc trong mô phổi cao hơn từ 2 – 5 lần nồng độ trong huyết tương và dao động từ khoảng 2,4-11,3 mg/ml trong khoảng thời gian 24 giờ sau khi uống liều duy nhất 500 mg.

Trong thử nghiệm lâm sàng in vitro liên quan tới nồng độ levofloxacin trong huyết thanh/ huyết tương (1 đến 10 mcg / ml) cho thấy có khoảng 24 đến 38% levofloxacin liên kết với protein huyết thanh, xác định bằng phương pháp lọc máu cân bằng, ở tất cả các loài nghiên cứu. Levofloxacin chủ yếu liên kết với albumin huyết thanh ở người. Levofioxacin liên kết với protein huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Chuyển hóa:

Levofloxacin là một chất hóa học ổn định trong huyết tương và nước tiểu và không bị chuyển hoá đảo ngược thành chất đối hình của nó, D-ofloxacin. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể người và được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn nguyên hoạt tính. Sau khi uống, khoảng 87% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa trong vòng 48 giờ, trong khi dưới 4% liều dùng được tìm thấy trong phân trong vòng 72 giờ. Dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chuyển hóa này chỉ được xác định trên người. Những chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học.

Thải trừ:

Levofloxacin được thải trừ chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa qua nước tiểu.

Thời gian bán thải trung bình của levofloxacin lần lượt khoảng 6 đến 8 giờ sau khi liều đơn hoặc liều đa bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải trung bình của toàn bộ cơ thể và của thận lần lượt tương ứng khoảng từ 144-226 ml / phút và 95-142 ml / phút. Độ thanh thải của thận vợt quá tốc độ lọc của cầu thận cho thấy rằng ngoài được lọc ở cầu thận, levofloxacin còn được bài tiết ở ống thận. Dùng đồng thời một trong hai thuốc cimetidine hoặc probenecid kết quả cho thấy độ thanh thải levofloxacin qua thận giảm tương ứng khoảng 24% và 35%, bài tiết levofloxacin xảy ra trong các ống lượn gần.

Không có tinh thể levofloxacin trong các mẫu nước tiểu mới, được thu thập từ các đối tượng dùng levofloxacin.

Những trường hợp đặc biệt:

Người cao tuổi: Không có sự khác biệt lớn về dược động học của levofloxacin giữa người trẻ tuổi và người cao tuổi khi kiểm soát được sự khác biệt về độ thanh thải creatinin. Sau khi người cao tuổi khoẻ mạnh (66-80 tuổi) uống một liều levofloxacin 500 mg, thời gian bán thải trung bình của levofloxacin khoảng 7,6 giờ, so với khoảng 6 giờ ở người lớn trẻ tuổi. Sự khác biệt ở đây là do các biến đổi về chức năng thận của các đối tượng và không có ý nghĩa trên lâm sàng. Sự hấp thu thuốc hầu như không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác. Không cần thiết phải điều chỉnh liều Levofloxacin chỉ dựa vào độ tuổi.

Bệnh nhi: Dược động học của levofloxacin đối với trẻ em chưa được nghiên cứu.

Suy thận: Độ thanh thải của levofioxacin bị giảm đáng kể và về cơ bản thời gian bán của thuốc bị kéo dài đáng kể ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <50 ml / phút, cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này để tránh tích luỹ thuốc. Cả thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục đều không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể, điều nay cho thấy rằng không cần phải bổ sung liều levofloxacin sau khi thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Suy gan: Dược động học của levofloxacin đối với bệnh nhân suy gan chưa được nghiên cứu. Do phạm vi chuyển hoá levofloxacin bị giới hạn, nên được động học của levofloxacin có thể sẽ không bị ảnh hưởng bởi suy gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Microcrystalline Cellulose; Croscarmellose Natri; Ethylcellulose; Colloidal Anhydrous Silica; Magnesi Stearate, Opadry Organic 21S53363 Cam

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Qure 500 do Aristo Pharmaceuticals PVT.LTD. sản xuất (2015)..

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM